← Danh sách bài đọc
Bài 001
Growing of the Aging Society
Sự phát triển của xã hội già hóa
Nguồn: https://ieltssongngu.com
American scientists say that the elderly are now healthier, happier and more independent.
Các nhà khoa học Mỹ cho biết, người cao tuổi hiện nay khỏe mạnh hơn, hạnh phúc hơn và độc lập hơn.
The results of a study that has taken place over a 14-year period will be released at the end of the month.
Những kết quả của một nghiên cứu đã diễn ra trong khoảng thời gian 14 năm sẽ được phát hành vào cuối tháng.
The research will show that common health disorders suffered by the elderly are affecting fewer people and happening after in life.
Nghiên cứu sẽ chỉ ra rằng các rối loạn sức khỏe phổ biến mà người cao tuổi mắc phải đang ảnh hưởng đến ít người hơn và xảy ra về sau trong đời.
Over the last 14 years, The National Long-term Health Care Survey has gathered (tập hợp lại) data from more than 20,000 males and females over the age of 65 about their health and lifestyles.
Trong 14 năm qua, Khảo sát Chăm sóc Sức khỏe Dài hạn Quốc gia đã thu thập dữ liệu từ hơn 20.000 nam giới và phụ nữ trên 65 tuổi về sức khỏe và lối sống của họ.
The group has analysed (phân tích) the results of data gathered (tập hợp lại) in 1994 on conditions such as arthritis, high blood pressure and poor circulation; these were the most common medical complaints for this age group.
Nhóm đã phân tích kết quả của dữ liệu được thu thập vào năm 1994 về các tình trạng như viêm khớp, huyết áp cao và tuần hoàn kém; đây là những khiếu nại y tế phổ biến nhất đối với nhóm tuổi này.
The results show that these conditions are troubling (rắc rối) a smaller proportion (tỷ lệ) of people each year and decreasing very quickly.
Kết quả cho thấy những tình trạng này đang gây khó khăn cho một tỷ lệ nhỏ hơn vào mỗi năm và đang giảm rất nhanh chóng.
Other diseases suffered by the elderly including dementia, emphysema and arteriosclerosis are also affecting fewer people.
Các bệnh khác mà người cao tuổi mắc phải bao gồm sa sút trí tuệ, khí thủng phổi và xơ vữa động mạch cũng đang ảnh hưởng đến ít người hơn.
According to Kenneth Manton, a demographer from Duke University in North Carolina, “the question of what should be considered normal ageing (lão hóa) has really changed.”
Theo Kenneth Manton, một nhà nhân khẩu học từ Đại học Duke ở Bắc Carolina, “câu hỏi về điều gì nên được coi là lão hóa bình thường đã thực sự thay đổi”.
He also mentioned (được nhắc đến) that diseases suffered by many people around the age of 65 in 1982 are now not occurring (xảy ra) until people reach the age of 70-75.
Ông cũng đề cập rằng những căn bệnh mà nhiều người khoảng 65 tuổi mắc phải vào năm 1982 hiện nay không xảy ra cho đến khi họ đạt 70-75 tuổi.
It is clear that due to medical advances some diseases are not as prominent as they used to be.
Rõ ràng là do những tiến bộ của y học, một số bệnh không còn đáng chú ý như trước đây.
However, there were also other factors (yếu tố) influencing this change.
Tuy nhiên, cũng có những yếu tố khác ảnh hưởng đến sự thay đổi này.
For instance (ví dụ), improvements in childhood nutrition (dinh dưỡng) in the first quarter of the twentieth century gave many people a better start in life than was possible before.
ví dụ, những cải thiện về dinh dưỡng ở thời thơ ấu trong quý đầu tiên của thế kỷ 20 đã mang lại cho nhiều người một khởi đầu tốt hơn trong cuộc sống so với trước đây.
The data also shows some negative changes in public health.
Dữ liệu cũng cho thấy một số thay đổi tiêu cực trong sức khỏe cộng đồng.
The research suggests (gợi ý) that the rise of respiratory conditions such as lung cancer and bronchitis may reflect (phản ánh) changing smoking habits and an increase in air pollution.
Nghiên cứu cho thấy sự gia tăng của các tình trạng hô hấp như ung thư phổi và viêm phế quản có thể phản ánh sự thay đổi thói quen hút thuốc và sự gia tăng ô nhiễm không khí.
Manton says that as we have been exposed (để lộ ra) to worse and worse pollution, it is not surprising that some people over the age of 60 are suffering (đau khổ) as a result.
Manton nói rằng khi chúng ta tiếp xúc với tình trạng ô nhiễm ngày càng tồi tệ hơn, không có gì ngạc nhiên khi một số người trên 60 tuổi phải chịu đựng như vậy.
Manton also found that better-educated people are likely to live longer.
Manton cũng phát hiện ra rằng những người có học vấn cao có khả năng sống lâu hơn.
For instance (ví dụ), women of 65 with less than eight years of education are expected to live to around 82.
ví dụ, phụ nữ 65 tuổi có trình độ học vấn dưới 8 năm dự kiến sẽ sống đến khoảng 82 tuổi.
Those who studied more could be able to live seven years longer.
Những người học nhiều hơn có thể sống lâu hơn bảy năm.
Whilst (trong khi) some of this can be attributed (quy cho) to better- educated people usually having a higher income, Manton believes it is mainly because they pay closer attention to their health.
trong khi một số điều này có thể được cho là do những người có học vấn cao hơn thường có thu nhập cao hơn, Manton tin rằng chủ yếu là do họ quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe của mình.
Also, the survey estimated (ước lượng) how independent people of 65 were and found a striking (nổi bật) trend.
Ngoài ra, cuộc khảo sát ước tính mức độ độc lập của những người 65 tuổi và nhận thấy một xu hướng nổi bật.
In the 1994 survey, almost 80% of them were able to complete activities such as eating and dressing alone as well as handling difficult tasks, like cooking and managing their financial affairs.
Trong cuộc khảo sát năm 1994, gần 80% trong số họ có thể hoàn thành các hoạt động như ăn uống và mặc quần áo một mình cũng như giải quyết các công việc khó khăn như nấu ăn và quản lý các vấn đề tài chính của họ.
This situation indicates (chỉ ra) an important drop among disabled elderly (người già) people in the population.
Tình hình này cho thấy tỷ lệ người cao tuổi khuyết tật trong dân số đang giảm đáng kể.
If 14 years ago, the apparent trends in the US had continued, researchers believe that there would be one million disabled elderly (người già) people in today's population.
Nếu 14 năm trước, các xu hướng rõ ràng ở Mỹ vẫn tiếp tục, các nhà nghiên cứu tin rằng sẽ có một triệu người già khuyết tật trong dân số ngày nay .
Manton shows the trend saved more than $200 billion for the US's government's Medicare system, and it has suggested the elderly American population is less of a financial burden than expected.
Manton cho thấy xu hướng tiết kiệm hơn 200 tỷ đô la cho hệ thống Medicare của chính phủ Mỹ, và nó cho thấy người cao tuổi Mỹ ít có gánh nặng tài chính hơn dự kiến.
The growing number of independent elderly (người già) people is probably linked to the huge increase in home medical aids.
Ngày càng có nhiều người cao tuổi sống độc lập có lẽ liên quan đến sự gia tăng mạnh mẽ của sự giúp đỡ y tế tại nhà.
For instance (ví dụ), the research shows the use of raising toilet seat covers and bath seats has increased by more than fifty per cent.
ví dụ, nghiên cứu cho thấy việc sử dụng nắp bồn cầu và ghế tắm đã tăng hơn 50%.
Also, these developments about health benefits are reported by the MacArthur Foundation's research group for successful ageing (lão hóa).
Ngoài ra, những phát triển về lợi ích sức khỏe này được báo cáo bởi nhóm nghiên cứu của Quỹ MacArthur về quá trình lão hóa thành công.
It found the elderly who are able to take care of themselves were more likely to stay healthy in their old age.
Nó cho thấy những người cao tuổi có khả năng tự chăm sóc bản thân sẽ có nhiều khả năng sống khỏe mạnh hơn khi về già.
Retaining a certain level of daily physical activity may also help brain function, according to Carl Cotman, a neuroscientist at the University of California at Irvine.
Theo Carl Cotman, nhà thần kinh học tại Đại học California tại Irvine, duy trì một mức độ hoạt động thể chất hàng ngày cũng có thể giúp ích cho chức năng của não.
He found that rats exercising on a treadmill have higher levels of a brain-derived neurotrophic factor in their brains.
Ông phát hiện ra rằng những con chuột tập thể dục trên máy chạy bộ có mức độ cao hơn của yếu tố dinh dưỡng thần kinh có nguồn gốc từ não trong não của chúng.
He believes the hormone which holds neuron functions may prevent the active human's brain function from declining (suy giảm).
Ông tin rằng hormone giữ chức năng tế bào thần kinh có thể ngăn chặn chức năng não hoạt động của con người khỏi việc suy giảm.
Teresa Seeman, a social epidemiologist at the University of Southern California in Los Angeles, was conducting (tiến hành) the same research.
Teresa Seeman, một nhà dịch tễ học xã hội tại Đại học Nam California ở Los Angeles, cũng đang tiến hành nghiên cứu tương tự.
She found a line between self-esteem and stress in people over 70.
Bà đã tìm ra ranh giới giữa lòng tự trọng và sự căng thẳng ở những người trên 70 tuổi.
The elderly who do challenging activities such as driving have more control of their mind and have a lower level of the stress hormone cortisol in their brains.
Những người cao tuổi thực hiện các hoạt động khó khăn như lái xe sẽ kiểm soát tâm trí nhiều hơn và có mức độ hormone căng thẳng cortisol trong não thấp hơn.
Chronically high levels of this hormone can cause heart disease.
Mức độ cao mãn tính của hormone này có thể gây ra bệnh tim.
However, an independent life may have negative points.
Tuy nhiên, một cuộc sống độc lập có thể có những điểm tiêu cực.
Seeman knew that the elderly people that were living alone were able to retain higher levels of stress hormones even when sleeping.
Seeman biết rằng những người cao tuổi sống một mình có thể duy trì mức độ hormone căng thẳng cao hơn ngay cả khi đang ngủ.
The research indicates (chỉ ra) that elderly (người già) people are happier if they can live an independent life but also acknowledge (thừa nhận) when they need help.
Nghiên cứu chỉ ra rằng người cao tuổi hạnh phúc hơn nếu họ có thể sống một cuộc sống độc lập nhưng cũng thừa nhận khi họ cần giúp đỡ.
Seeman says, “With many cases of research about ageing (lão hóa), these results help common sense.”
Seeman nói, "Với nhiều trường hợp nghiên cứu về lão hóa, những kết quả này giúp ích cho nhận thức thông thường."
Also, the situations show that we may be ignoring (phớt lờ) some of the simple factors (yếu tố).
Ngoài ra, các tình huống cho thấy rằng chúng ta có thể đang bỏ qua một số yếu tố đơn giản.
She mentions, “The sort of thing your grandmother always used to talk to you about seems to be exactly right.”
Cô ấy đề cập, "Điều mà bà của bạn luôn thường nói với bạn dường như là hoàn toàn đúng."
Từ vựng (30)
- the elderly (ðiː) (ˈel.dɚ.li) — người cao tuổi
- arthritis (ɑːrˈθraɪ.t̬əs) — viêm khớp
- handle (ˈhæn.dəl) — giải quyết, xử lý
- arteriosclerosis (ɑːrˌtɪr.i.oʊ.skləˈroʊ.sɪs) — xơ vữa động mạch
- treadmill (ˈtred.mɪl) — máy chạy bộ
- take care of (teɪk) (ker) (əv) — chăm sóc
- epidemiologist (ˌep.ə.diːmiˈɑː.lə.dʒɪst) — nhà dịch tễ học
- chronically (ˈkrɑː.nɪ.kəl.i) — tình trạng mãn tính
- prominent (ˈprɑː.mə.nənt) — đáng chú ý, nổi bật
- neuroscientist (ˌnʊr.oʊˈsaɪ.ən.tɪst) — nhà thần kinh học
- respiratory condition (ˈres.pə.rə.tɔːr.i) (kənˈdɪʃ.ən) — tình trạng hô hấp
- prevent … from … (prɪˈvent) (frɑːm) — ngăn chặn … khỏi …
- striking trend (ˈstraɪ.kɪŋ) (trend) — xu hướng nổi bật
- pay attention to (peɪ) (əˈten.ʃən) (tuː) — quan tâm đến, chú ý đến
- released (rɪˈliːs) — phát hành
- self-esteem (self) (ɪˈstiːm) — lòng tự trọng
- apparent (əˈper.ənt) — rõ ràng
- health disorder (helθ) (dɪˈsɔːr.dɚ) — rối loạn sức khỏe
- emphysema (ˌem.fəˈsiː.mə) — khí thủng phổi
- medical complaint (ˈmed.ɪ.kəl) (kəmˈpleɪnt) — khiếu nại y tế
- independent (ˌɪn.dɪˈpen.dənt) — độc lập
- ignore (ɪɡˈnɔːr) — bỏ qua, phớt lờ
- retain (rɪˈteɪn) — duy trì
- medical advance (ˈmed.ɪ.kəl) (ədˈvæns) — tiến bộ của y học
- dementia (dɪˈmen.ʃə) — sa sút trí tuệ
- demographer (dɪˈmɑː.ɡrə.fɚ) — nhà nhân khẩu học
- financial affair (faɪˈnæn.ʃəl) (əˈfer) — vấn đề tài chính
- bronchitis (brɑːŋˈkaɪ.t̬əs) — viêm phế quản
- physical activity (ˈfɪz.ɪ.kəl) (ækˈtɪv.ə.t̬i) — hoạt động thể chất
- financial burden (faɪˈnæn.ʃəl) (ˈbɝː.dən) — gánh nặng tài chính