← Danh sách bài đọc
Bài 010

Electronic Equipment’s and Flight

Những vấn đề của các thiết bị điện tử và chuyến bay

Mobiles are barred, but passengers can lap away on their laptops to their hearts’ content.
Điện thoại di động bị cấm, nhưng các hành khách có thể thả hồn vào máy tính xách tay của họ.
Is one really safer than the other? In the US, a Congressional subcommittee grilled airline representatives and regulators about the issue last month.
Liệu máy tính xách tay có thực sự an toàn hơn điện thoại di động? Ở Mỹ, một tiểu ban của Quốc hội đã chất vấn các đại diện của các hãng hàng không và các nhà quản lý về vấn đề này tháng trước.
But the committee heard that using cellphones in planes may indeed pose a risk albeit a slight one.
Nhưng ủy ban đã được báo cáo rằng việc sử dụng điện thoại di động trên máy bay thực sự có thể gây ra rủi ro cho dù đó chỉ là một thiết bị nhỏ hơn máy tính.
This would seem to vindicate the treatment of Manchester oil worker Neil Whitehouse, who was sentenced last summer to a year in jail by a British court for refusing to turn off his mobile phone on a flight home from Madrid.
Điều này có thể minh oan cho vụ xử người công nhân dầu mỏ Manchester tên Neil Whitehouse, người bị tòa án Anh kết án 1 năm tù giam vào mùa hè năm ngoái vì đã từ chối tắt điện thoại của mình trên chuyến bay về nhà từ Madrid.
Although he was only typing a message to be sent on landing, not actually making a call, the court decided that hems putting the flight at risk.
Mặc dù anh ta chỉ nhắn tin khi hạ cánh, chứ không thực sự gọi điện, nhưng tòa đã quyết định hành động đó đã đặt chuyến bay vào trạng thái rủi ro.
The potential for problems is certainly there.
Khả năng xảy ra các vấn đề chắc chắn là có.
Modern airliners are packed with electronic devices that control the plane and handle navigation and communications.
Các máy bay dân dụng loại lớn hiện đại được trang bị đủ các loại thiết bị điện điều khiển máy bay, kiểm soát sự dẫn hướng và liên lạc.
Each has to meet stringent safeguards to make sure it doesn’t emit radiation that would interfere with other devices in the plane-standards that passengers’ personal electronic devices don’t necessarily meet.
Mỗi thiết bị phải đáp ứng các quy định an toàn nghiêm ngặt để đảm bảo nó không phát ra bức xạ ảnh hưởng xấu đến sự hoạt động của các thiết bị khác trong các tiêu chuẩn trên máy bay mà trong đó các thiết bị điện tử cá nhân của hành khách không nhất thiết phải đáp ứng.
Emissions from inside the plane could also interfere with sensitive antennae on the fixed exterior.
Sự phát sóng từ bên trong máy bay có thể cản trở các ăng-ten nhạy đặt cố định bên ngoài vỏ máy bay.
But despite running a number of studies, Boeing, Airbus and various government agencies haven’t been able to find clear evidence of problems caused by personal electronic devices, including mobile phones.
Nhưng dù thực hiện nhiều nghiên cứu, Boeing, Airbus và các cơ quan chính phủ vẫn không thể tìm ra bằng chứng rõ ràng về những vấn đề gây ra bởi các thiết bị điện tử cá nhân, bao gồm điện thoại di động.
“We’ve done our own studies.
"Chúng tôi đã thực hiện những nghiên cứu của riêng mình.
We’ve found cellphones actually have no impact on the navigation system,” says Maryanne Greczyn, a spokeswoman for Airbus Industries of North America in Herndon, Virginia, Not do they affect other critical systems, she says The only impact Airbus found?
Chúng tôi đã nhận ra rằng điện thoại di động thực sự không có ảnh hưởng gì đến hệ thống dẫn hướng,"- Maryanne Greczyn, người phát ngôn của tập đoàn Airbus Bắc Mỹ tại Herndon, Virginia cho biết. "Chúng cũng không có tác động gì đến các hệ thống quan trọng khác", bà nói. Ảnh hưởng duy nhất mà Airbus đã phát hiện sao?
"Sometimes when a passenger is starting or finishing a phone call, the pilot hears a wry slight beep in the headset," she says.
"Đôi khi một hành khách đang bắt đầu hoặc kết thúc một cuộc gọi, phi công nghe thấy một tiếng bíp nhỏ khó chịu trong tai nghe", bà nói.
The best evidence yet of a problem comes from a report released this year by Britain’s Civil Aviation Authority.
Tuy nhiên bằng chứng tốt nhất của vấn đề lại đến từ một báo cáo trong năm nay của cơ quan hàng không dân dụng Anh.
Its researchers generated simulated cellphone transmissions inside two Boeing aircraft.
Những nhà nghiên cứu của họ đã mô phỏng sự truyền sóng của điện thoại di động bên trong 2 máy bay Boeing.
They concluded that the transmissions could create signals at a power and frequency that would not affect the latest equipment, but exceeded the safety threshold established in 1984 and might, therefore, affect some of the older equipment on board.
Họ kết luận rằng sự truyền sóng có thể sinh ra các tín hiệu với mức năng lượng và tần số không ảnh hưởng gì đến những thiết bị đời mới nhất, nhưng lại vượt quá ngưỡng an toàn được thiết lập năm 1984 và do đó, có thể ảnh hưởng đến một số thiết bị đời cũ hơn trên máy bay.
This doesn’t mean “mission critical” equipment such as the navigation system and flight controls.
Điều này không bao gồm những thiết bị "tối quan trọng" như hệ thống dẫn hướng và bộ phận điều khiển bay.
But the devices that could be affected, such as smoke detectors and fuel level indicators, could still create serious problems for the flight crew if they malfunction.
Nhưng những thiết bị có thể bị ảnh hưởng, như cảm biến khói và đồng hồ chỉ mức nhiên liệu, vẫn có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho phi hành đoàn nếu có trục trặc.
Many planes still use equipment certified to the older standards, says Dan Hawkes, head of avionics at the CAA’s Safely Regulation Croup.
Nhiều máy bay vẫn sử dụng những thiết bị được cấp phép theo tiêu chuẩn cũ, Dan Hawkes, trưởng bộ phận điện tử hàng không tại Safety Regulation Croup của CAA.
The CAA study doesn’t prove the equipment will actually fail when subjected to the signals but does show there’s a danger.
Nghiên cứu của CAA không chứng minh rằng được những thiết bị đó sẽ thực sự bị lỗi khi gặp những tín hiệu đó nhưng có chỉ ra một mối nguy hiểm.
“We’ve taken some of the uncertainty out of these beliefs,” he says Another study later this year will see if the cellphone signals actually cause devices to fail.
Ông nói, "Chúng tôi đã nắm được một vài sự bất định nằm ngoài những niềm tin này. "Nghiên cứu tiếp theo trong năm nay sẽ chỉ ra liệu tín hiệu điện thoại di động có thực sự gây lỗi cho các thiết bị hay không".
In 1996, RTCA, a consultant hired by the Federal Aviation Administration in the US to conduct tests, determined that potential problems from personal electronic devices were “low”.
Năm 1996, RTCA, một tư vấn viên được thuê bởi cơ quan hàng không liên bang Mỹ để thực hiện các cuộc thử nghiệm, đã phát hiện ra rằng những mối nguy tiềm ẩn từ các thiết bị điện tử cá nhân là "nhỏ".
Nevertheless, it recommended a ban on their use during “critical” periods of flight, such as take-off and landing.
Tuy vậy, họ đã đề xuất cấm sử dụng trong những khoảng thời gian "quan trọng", như lúc cất cánh và hạ cánh.
RTCA didn’t actually test cellphones, but nevertheless recommended their wholesale ban on flights, But if “better safe than sorry” is the current policy, it’s applied inconsistently, according to Marshall Cross, the chairman of Mega Wave Corporation, based in Boylston, Massachusetts.
RTCA đã không thực sự thử nghiệm điện thoại di động, nhưng vẫn đề xuất lệnh cấm đó hàng loạt trên các chuyến bay, Nhưng nếu "cẩn tắc vô áy náy" là chính sách hiện tại, thì nó đã được áp dụng không nhất quán, theo Marshall Cross, chủ tịch tập đoàn Mega Wave, đặt tại Bolyston, Massachuseets.
Why are cellphones outlawed when no one considers a ban on laptops? “It’s like most things in life.
Tại sao điện thoại di động bị cấm trong khi không ai xem xét đến việc cấm máy tính xách tay? "Điều đó giống như hầu hết mọi thứ trên đời.
The reason is a little bit technical, a little bit economic and a little bit political,” says Cross.
Nguyên nhân thì liên quan một chút đến kỹ thuật, một chút đến kinh tế và một chút đến chính trị," Cross cho biết.
The company wrote a report for the FAA in 1998 saying it is possible to build an on-board system that can detect dangerous signals from electronic devices.
Công ty đã viết một báo cáo cho FAA năm 1998 nói rằng có thể xây một hệ thống đặt trên máy bay có thể phát hiện các tín hiệu nguy hiểm từ các thiết bị điện tử.
But Cross’s personal conclusion is that mobile phones aren’t the real threat.
Nhưng kết luận cá nhân của Cross là điện thoại di động không phải là một mối đe dọa thực sự.
“You’d have to stretch things pretty far to figure out how a cellphone could interfere with a plane’s systems,” he says.
Ông nói, "Bạn phải mở rộng vấn đề đi khá xa thì mới hiểu được việc một chiếc điện thoại di động cản trở hoạt động của các hệ thống của máy bay như thế nào,"
Cellphones transmit in ranges of around 400, 800 or 1800 megahertz.
Điện thoại di động truyền dẫn sóng trong khoảng 400, 800 hoặc 1800 MHz.
Since no important piece of aircraft equipment operates at those frequencies, the possibility of interference is very low, Cross says.
Vì không có thiết bị hàng không quan trọng nào hoạt động ở những tần số đó, nên khả năng bị ảnh hưởng xấu là rất nhỏ, theo Cross.
The use of Computers and electronic game systems is much more worrying, lie says.
Việc sử dụng các hệ thống máy tính và trò chơi điện tử đáng lo ngại hơn nhiều, lie nói.
They can generate very strong signals at frequencies that could interfere with plane electronics, especially if a mouse is attached {the wire operates as an antenna or if their built-in shielding is somehow damaged.
Chúng có thể tạo ra những tín hiệu rất mạnh ở những tần số có thể gây hại cho các thiết bị điện tử trên máy bay, đặc biệt nếu một con chuột bị gắn vào {dây điện hoạt động như một ăng-ten hoặc lớp bảo vệ có sẵn của nó bằng cách nào đó bị hỏng.
Some airlines are even planning to put sockets for laptops in seatbacks.
Một số hãng hàng không thậm chí còn đang lên ké hoạch đặt các hốc cho máy tính xách tay ở ghế ngồi.
There’s fairly convincing anecdotal evidence that some personal electronic devices have interfered with systems.
Có bằng chứng giai thoại khá thuyết phục rằng một số thiết bị điện tử cá nhân đã cản trở các hệ thống hoạt động hiệu quả.
Aircrew on one flight found that the autopilot was being disconnected, and narrowed the problem down to a passenger’s portable computer.
Phi hành đoàn trên 1 chuyến bay đã phát hiện ra máy lái tự động mất kết nối, và đã quy vấn đề cho máy tính xách tay của hành khách.
They could actually watch the autopilot disconnect when they switched the computer on.
Họ có thể đã thực sự nhìn thấy máy lái tự động mất kết nối khi họ mở máy tính lên.
Boeing bought the computer, took it to the airline’s labs and even tested it on an empty flight.
Boeing đã mua máy tính đó về, đưa nó đến phòng nghiên cứu của hãng và thậm chí thử nghiệm nó trong một chuyến bay không người.
But as with every other reported instance of interference, technicians were unable to replicate the problem.
Nhưng cũng giống như mọi sự cố khác đã được báo cáo, các kỹ thuật viên đã không thể mô phỏng lại được vấn đó.
Some engineers, however, such as Bruce Donham of Boeing, say that common sense suggests phones are more risky than laptops.
Tuy nhiên, một số kỹ sư như Bruce Donham của Boeing nói rằng theo lẽ thường thì điện thoại chứa nhiều rủi ro hơn máy tính xách tay.
“A device capable of producing a strong emission is not as safe as a device which does not have any intentional emission,” lie says.
"Một thiết bị có khả năng phát sóng mạnh không an toàn bằng một thiết bj không có bất kỳ sự phát sóng có chủ đích nào," lie nói
Nevertheless, many experts think it’s illogical that cellphones are prohibited when computers aren’t.
Dẫu sao thì nhiều chuyên ra cũng cho rằng việc cấm điện thoại di động trong khi máy tính thì không là vô lý.
Besides, the problem is more complicated than simply looking at power and frequency.
Bên cạnh đó, vấn đề còn phức tạp hơn nhiều so với việc đơn giản chỉ nhìn vào năng lượng và tần số.
In the air, the plane operates in a soup of electronic emissions, created by its own electronics and by ground-based radiation.
Trong không khí, máy bay hoạt động trong một mớ hỗn độn của sự phát sóng điện tử, được tạo ra bởi các thiết bị điện của chính nó và các bức xạ từ mặt đất.
Electronic devices in the cabin-especially those emitting a strong signal-can behave unpredictably, reinforcing other signals, for instance, or creating unforeseen harmonics that disrupt systems.
Các thiết bị điện trong cabin -đặc biệt những thiết bị phát ra tín hiệu mạnh, có thể tác động theo cách không thể dự đoán trước, ví dụ như, làm các tín hiệu khác mạnh lên, hoặc sinh ra những đoạn hòa sóng không mong muốn làm gián đoạn các hệ thống.
Despite the Congressional subcommittee hearings last month, no one seems to be working seriously on a technical solution that would allow passengers to use their phones.
Mặc cho phiên điều trần ở tiểu ban của quốc hội tháng trước, dường như không một ai đang làm việc một cách nghiêm túc cho giải pháp kỹ thuật cho phép hành khách sử dụng điện thoại.
That’s mostly because no one -besides cellphone users themselves-stands to gain a lot if the phones are allowed in the air.
Điều đó gần như là vì không ai - ngoài chính những người dùng điện thoại di động- sẽ có nhiều lợi ích nếu điện thoại được phép dùng khi bay.
Even the cellphone companies don’t want it.
Ngay cả các công ty điện thoại di động cũng không muốn điều đó xảy ra.
They are concerned that airborne signals could cause problems by flooding a number of the networks’ base stations at once with the same signal.
Họ lo ngại rằng những tín hiệu trên không có thể gây ra các vấn đề với sự tràn ngập các loại sóng cùng tần số tới nhiều trạm cơ sở của mạng lưới di động ở một thời điểm nhất định.
This effect, called bigfooting, happens because airborne cellphone signals tend to go to many base stations at once, unlike land calls which usually go to just one or two stations.
Hiệu ứng này, gọi là bigfooting, xảy ra khi các sóng điện thoại trên không có xu hướng đến nhiều trạm cơ sở cùng một lúc, không giống như các cuộc gọi trên mặt đất thường chỉ đến một hoặc hai trạm mà thôi.

Từ vựng (17)

  • harmonics (hɑɹˈmɑnɪks) — sóng hài
  • anedotal evidence (anedotal*) (ˈev.ə.dəns) — bằng chứng giai thoại
  • grill (ɡrɪl) — chất vấn
  • safeguard (ˈseɪf.ɡɑːrd) — quy định an toàn
  • avionics (ˌeɪ.viˈɑː.nɪks) — điện tử hàng không
  • better safe than sorry (ˈbet̬.ɚ) (seɪf) (ðæn) (ˈsɔːr.i) — cẩn tắc vô áy náy
  • at once (æt) (wʌns) — ngay lập tức, cùng 1 lúc
  • interfere with sth (ˌɪn.t̬ɚˈfɪr) (wɪð) (sth*) — cản trở cái gì hoạt động hiệu quả
  • albeit (ɑːlˈbiː.ɪt) — mặc dù
  • unforeseen (ˌʌn.fɚˈsiːn) — không muon muốn
  • Congressial subcommitte (congressial*) (subcommitte*) — tiểu ban của Quốc hội Hoa kỳ
  • base station (beɪs) (ˈsteɪ.ʃən) — trạm cơ sở
  • replicate (ˈrep.lɪ.keɪt) — sao chép, tái tạo
  • wholesale (ˈhoʊl.seɪl) — quy mô lớn, hàng loạt
  • outlaw (ˈaʊt.lɑː) — cấm
  • to your heart's content (tuː) (jʊr) (ˈhɑɹts) (kənˈtent) — với mong muốn mãnh liệt, một cách say mê
  • airliner (ˈerˌlaɪ.nɚ) — máy bay dân dụng loại lớn