← Danh sách bài đọc
Bài 112
A decibel Hell (The Effects of Living in a Noisy World)
Một địa ngục decibel (Những ảnh hưởng của việc sống trong một thế giới ồn ào)
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Section A decibel Hell:
Phần A Địa ngục decibel:
It’s not difficult for a person to encounter sound at levels that can cause adverse health effects.
Không khó để một người bắt gặp âm thanh ở nhiều mức độ khác nhau có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
During a single day, people living in a typical urban environment can experience a wide range of sounds in many locations, even once-quiet locales have become polluted with noise.
Trong một ngày, những người sống trong môi trường đô thị điển hình có thể trải nghiệm nhiều loại âm thanh ở nhiều địa điểm, ngay cả những địa phương đã từng yên tĩnh đã trở nên ô nhiễm tiếng ồn.
In fact, it’s difficult today to escape sound completely.
Trên thực tế, ngày nay rất khó để thoát khỏi âm thanh hoàn toàn.
In its 1999 Guidelines for Community Noise, the World Health Organization (WHO) declared, “Worldwide, noise-induced hearing impairment is the most prevalent irreversible occupational hazard, and it is estimated that 120 million people worldwide have disabling hearing difficulties.”
Trong Hướng dẫn về Tiếng ồn Cộng đồng năm 1999, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã công khai: “Trên toàn cầu, tiếng ồn gây ra sự suy giảm thính giác là mối nguy hiểm nghề nghiệp không thể đảo ngược phổ biến nhất và ước tính có 120 triệu người trên toàn cầu gặp khó khăn về khả năng hoạt động thính giác”.
Growing evidence also points to many other health effects of too much volume.
Ngày càng có nhiều bằng chứng cũng chỉ ra nhiều ảnh hưởng sức khỏe khác của việc âm thanh quá lớn.
Mark Stephenson, a Cincinnati, Ohio-based senior research audiologist at the National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH), says his agency’s definition of hazardous noise is sound that exceeds the time-weighted average of 85 dBA, meaning the average noise exposure measured over a typical eight-hour workday.
Mark Stephenson, nhà thính học nghiên cứu cấp cao tại Cincinnati, Ohio tại Viện quốc gia về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (NIOSH), cho biết định nghĩa của cơ quan ông về tiếng ồn nguy hại là âm thanh vượt quá mức trung bình theo thời gian là 85 dBA, nghĩa là mức tiếp xúc tiếng ồn trung bình được đo trong một ngày làm việc tám giờ điển hình.
Other measures and definitions are used for other purposes.
Các biện pháp và định nghĩa khác được sử dụng cho các mục đích khác.
Section B Growing Volume
Phần B Sự gia tăng âm lượng
In the United States, about 30 million workers are exposed to hazardous sound levels on the job, according to NIOSH.
Theo NIOSH, tại Hoa Kỳ, khoảng 30 triệu công nhân đang phải tiếp xúc với mức độ âm thanh nguy hiểm trong công việc.
Industries having a high number of workers exposed to loud sounds include construction, agriculture, mining, manufacturing, utilities, transportation, and the military.
Các ngành công nghiệp có nhiều công nhân tiếp xúc với âm thanh lớn bao gồm xây dựng, nông nghiệp, khai thác mỏ, sản xuất, dịch vụ công cộng, giao thông vận tải và quân đội.
Noise in U.S. industry is an extremely difficult problem to monitor, acknowledges Craig Moulton, a senior industrial hygienist for the Occupational Safety and Health Administration (OSHA).
Craig Moulton một nhân viên vệ sinh công nghiệp thâm niên cho Cục quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OOSAHA) thừa nhận rằng tiếng ồn trong ngành công nghiệp ở Hoa Kỳ là một vấn đề vô cùng khó khăn để giám sát.
“Still,” he says, “OSHA does require that any employer with workers overexposed to noise provide protection for those employees against the harmful effects of noise.
“Tuy nhiên”, ông ấy nói, “OSHA yêu cầu bất kỳ người sử dụng lao động nào có công nhân tiếp xúc quá mức với tiếng ồn phải cung cấp sự bảo vệ cho những nhân viên đó chống lại tác hại của tiếng ồn.
Additionally, employers must implement a continuing, effective hearing conservation program as outlined in OSHA’s Noise Standard.”
Ngoài ra, người sử dụng lao động phải thực hiện một chương trình bảo toàn thính giác liên tục, hiệu quả như đề cương trong Tiêu chuẩn tiếng ồn của OSHA. ”
Section C Scary Sound Effects
Phần C Hiệu ứng âm thanh đáng sợ
Numerous scientific studies over the years have confirmed that exposure to certain levels of sound can damage hearing.
Nhiều nghiên cứu khoa học trong nhiều năm đã xác nhận rằng việc tiếp xúc với một số mức độ âm thanh nào dó có thể gây tổn hại thính giác.
Prolonged exposure can actually change the structure of the hair cells in the inner ear, resulting in hearing loss.
tiếp xúc kéo dài thực sự có thể làm thay đổi cấu trúc của các tế bào lông ở tai trong, dẫn đến mất thính giác.
It can also cause tinnitus, a ringing, roaring, buzzing, or clicking on the ears.
Nó cũng có thể gây ra sự ù tai, vang vọng, ầm ĩ, rì rầm hoặc lách cách trong tai.
NIOSH studies from the mid to late 1990s show that 90% of coal miners have hearing impairment by age 52 – compared to 9% of the general population – and 70% of male metal/nonmetal miners will experience hearing impairment by age 60 (Stephenson notes that from adolescence onward, females tend to have better hearing than males).
Các nghiên cứu của NIOSH từ giữa đến cuối những năm 1990 cho thấy 90% thợ mỏ than bị suy giảm thính giác ở độ tuổi 52 - so với 9% dân số nói chung - và 70% thợ mỏ kim loại/phi kim nam sẽ cảm thấy bị suy giảm thính giác ở tuổi 60 (Stephenson lưu ý rằng từ tuổi vị thành niên trở đi, phụ nữ có xu hướng nghe tốt hơn đàn ông).
Neitzel says nearly half of all construction workers have some degree of hearing loss.
Neitzel cho biết gần một nửa số công nhân xây dựng bị khiếm thính ở một mức độ nào đó.
“NIOSH research also reveals that by age twenty-five, the average carpenter’s hearing is equivalent to an otherwise healthy fifty-year-old male who hasn’t been exposed to noise,” he says.
Ông ấy nói: “Nghiên cứu của NIOSH cũng tiết lộ rằng ở độ tuổi 25, thính giác trung bình của thợ mộc tương đương với một người đàn ông khỏe mạnh 50 tuổi không tiếp xúc với tiếng ồn.
William Luxford, medical director of the House Ear Clinic of St. Vincent Medical Center in Los Angeles, points out one piece of good news: “It’s true that continuous noise exposure will lead to the continuation of hearing loss, but as soon as the exposure is stopped, the hearing loss stops.
William Luxford, giám đốc y tế của Phòng khám tai tại Trung tâm Y tế St. Vincent ở Los Angeles, chỉ ra một tin tốt: “Thật ra tiếp xúc với tiếng ồn liên tục sẽ dẫn đến việc tiếp tục mất thính lực, nhưng ngay sau khi tiếp xúc bị ngừng, việc mất thính giác dừng lại.
So a change in environment can improve a person’s hearing health.”
Vì vậy, sự thay đổi môi trường có thể cải thiện sức khỏe thính giác của một người. "
Research is catching up with this anecdotal evidence.
Nghiên cứu đang bắt kịp bằng chứng giai thoại này.
In the July 2001 issue of Pediatrics, researchers from the Centers for Disease Control and Prevention reported that, based on audiometric testing of 5,249 children as part of the Third National Health and Nutrition, Examination Survey, an estimated 12.5% of American children have noise-induced hearing threshold shifts – or dulled hearing – in one or both ears.
Trong tạp chí Nhi khoa tháng 7 năm 2001, các nhà nghiên cứu từ Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh đã báo cáo rằng, dựa trên việc kiểm tra bằng thiết bị đo thính lực của 5.249 trẻ em như một phần của cuộc Khảo sát kiểm tra sức khỏe và dinh dưỡng Quốc gia lần thứ ba, ước tính có khoảng 12,5% trẻ em Hoa Kỳ bị tiếng ồn - gây ra sự thay đổi ngưỡng nghe - hoặc nghe kém - ở một hoặc cả hai tai.
Most children with noise-induced hearing threshold shifts have only limited hearing damage, but continued exposure to excessive noise can lead to difficulties with high-frequency sound discrimination.
Hầu hết trẻ em ở nơi tiếng ồn gây ra sự thay đổi ngưỡng nghe do bị tổn thương về giới hạn thính giác, nhưng nếu tiếp tục tiếp xúc với tiếng ồn quá mức có thể dẫn đến việc khó phân biệt âm thanh ở tần số cao.
The report listed stereos, music concerts, toys (such as toy telephones and certain rattles), lawnmowers, and fireworks as producing potentially harmful sounds.
Báo cáo đã liệt kê âm thanh nổi, buổi hòa nhạc, đồ chơi (chẳng hạn như điện thoại đồ chơi và một số lục lạc), máy cắt cỏ và pháo hoa là những sản phẩm có khả năng tạo ra âm thanh gây hại.
Section D Beyond the Ears
Phần D Ngoài tai
The effects of sound don’t stop with the ears.
Ảnh hưởng của âm thanh không chỉ dừng lại ở tai.
Nonauditory effects of noise exposure are those effects that don’t cause hearing loss but still can be measured, such as elevated blood pressure, loss of sleep, increased heart rate, cardiovascular constriction, labored breathing, and changes in brain chemistry.
Các tác động không thuộc thính giác của việc tiếp xúc tiếng ồn là những tác động không gây mất thính lực nhưng vẫn có thể đo được, chẳng hạn như huyết áp cao, mất ngủ, tăng nhịp tim, co thắt tim mạch, hơi thở nặng nhọc và những thay đổi về hóa học trong não.
The nonauditory effects of noise were noted as early as 1930 in a study published by E.L. Smith and D.L. Laird in volume 2 of the Journal of the Acoustical Society of America.
Những tác động không thuộc thính giác của tiếng ồn đã được ghi nhận vào đầu năm 1930 trong một nghiên cứu được công bố bởi E.L. Smith và D.L. Laird trong tập 2 của Tạp chí Hiệp hội Âm học Hoa Kỳ.
The results showed that exposure to noise caused stomach contractions in healthy human beings.
Kết quả cho thấy việc tiếp xúc với tiếng ồn gây ra các cơn co thắt dạ dày ở những người khỏe mạnh.
Reports on noise’s nonauditory effects published since that pioneering study have been both contradictory and controversial in some areas.
Các báo cáo về tác động không thuộc thính giác của tiếng ồn được công bố kể từ nghiên cứu tiên phong đó vừa gây mâu thuẫn vừa gây tranh cãi trong một vài lĩnh vực.
Bronzaft and the school principal persuaded the school board to have acoustical tile installed in the classrooms adjacent to the tracks.
Bronzaft và hiệu trưởng đã thuyết phục ban giám hiệu lắp đặt ngói cách âm trong các phòng học liền kề với đường ray tàu hỏa.
The Transit Authority also treated the tracks near the school to make them less noisy.
Cơ quan Giao thông cũng đã xử lý các đường ray xe lửa gần trường để chúng bớt ồn ào hơn.
A follow-up study published in the September 1981 issue of the Journal of Environmental Psychology found that children’s reading scores improved after these interventions were put in place.
Một nghiên cứu tiếp theo được công bố vào tháng 9 năm 1981 của Tạp chí Tâm lý Môi trường cho thấy rằng điểm đọc của trẻ em được cải thiện sau khi những biện pháp can thiệp này được thực hiện.
Section E Fighting for Quiet
Phần E Đấu tranh để yên tĩnh
Anti-noise activists say that Europe and several countries in Asia are more advanced than the United States in terms of combating noise.
Các nhà hoạt động chống tiếng ồn nói rằng châu Âu và vài quốc gia ở châu Á tiến bộ hơn Hoa Kỳ về việc chiến đấu chống lại tiếng ồn.
“Population pressure has prompted Europe to move more quickly on the noise issue that the United States has,” Hume says.
Hume nói: “Áp lực dân số đã thúc đẩy châu Âu giải quyết vấn đề tiếng ồn nhanh chóng hơn Hoa Kỳ.
In the European Union, countries with cities of at least 250,000 people are creating noise maps of those cities to help leaders determine noise pollution policies.
Ở Liên minh châu Âu, các quốc gia có thành phố có dân số ít nhất 250.000 người đang lập bản đồ tiếng ồn của các thành phố đó để giúp các nhà lãnh đạo quyết định các chính sách về ô nhiễm tiếng ồn.
Paris has already prepared its first noise maps.
Paris đã chuẩn bị các bản đồ tiếng ồn đầu tiên của mình.
The map data, which must be finished by 2007, will be fed into computer models that will help test the sound impact of street designs or new buildings before construction begins.
Dữ liệu bản đồ, phải hoàn thành vào năm 2007, sẽ được cung cấp cho các mô hình máy tính để giúp kiểm tra tác động âm thanh của các thiết kế đường phố hoặc các tòa nhà mới trước khi bắt đầu xây dựng.
Activists in other countries say they too want the United States to play a more leading role on the noise issue.
Các nhà hoạt động ở các quốc gia khác nói rằng họ cũng muốn Hoa Kỳ đóng vai trò quan trọng hơn trong vấn đề tiếng ồn.
But as in other areas of environmental health, merely having a more powerful government agency in place that can set more regulations is not the ultimate answer, according to other experts.
Nhưng cũng như trong các lĩnh vực về sức khỏe môi trường khác, chỉ đơn thuần có một cơ quan chính phủ tại chỗ quyền lực hơn có thể đặt ra nhiều quy định hơn không phải là câu trả lời cuối cùng, theo các chuyên gia khác.
Bronzaft stresses that governments worldwide need to increase funding for noise research and do a better job coordinating their noise pollution efforts so they can establish health and environmental policies based on solid scientific research.
Bronzaft nhấn mạnh rằng các chính phủ trên toàn cầu cần tăng cường tài trợ cho nghiên cứu tiếng ồn và điều phối công việc của họ tốt hơn cho các nỗ lực chống ô nhiễm tiếng ồn để họ có thể thiết lập các chính sách về sức khỏe và môi trường dựa trên các nghiên cứu khoa học vững chắc.
“Governments have a responsibility to protect their citizens by curbing noise pollution,” she says.
Bà ấy nói: “Các chính phủ có trách nhiệm bảo vệ công dân của họ bằng cách hạn chế ô nhiễm tiếng ồn”.
Từ vựng (40)
- adverse (ædˈvɝːs) — xấu, bất lợi, có hại
- a wide range (ˈeɪ, ə) (waɪd) (reɪndʒ) — nhiều loại
- escape (ɪˈskeɪp) — thoát khỏi, trốn thoát
- declared (dɪˈklerd) — công khai, công nhiên
- induced (ˌɪnˈdust) — gây ra
- impairment (ɪmˈper.mənt) — sự suy yếu, sự sút kém
- prevalent (ˈprev.əl.ənt) — phổ biến, thông dụng
- irreversible (ˌɪr.əˈvɝː.sə.bəl) — không thể thay đổi được
- hazard (ˈhæz.ɚd) — mối nguy hiểm, rủi ro
- disabling (dɪˈseɪ.blɪŋ) — bất lực, không đủ năng lực, mất khả năng hoạt động
- exceeds (ɪkˈsidz) — vượt quá
- time-weighted average (taɪm) (ˈweɪ.t̬ɪd) (ˈæv.ɚ.ɪdʒ) — trung bình tính theo thời gian
- exposure (ɪkˈspoʊ.ʒɚ) — tiếp xúc
- hygienist (haɪˈdʒen.ɪst) — nhân viên vệ sinh
- implement (ˈɪm.plə.ment) — thực hiện
- Prolonged (prəˈlɑːŋd) — kéo dài
- tinnitus (ˈtɪn.ə.t̬əs) — sự ù tai
- onward (ˈɑːn.wɚd) — trở đi
- reveals (ɹiˈviɫz, ɹɪˈviɫz) — tiết lộ
- anecdotal (ˌæn.ɪkˈdoʊ.t̬əl) — giai thoại
- Pediatrics (ˌpiː.diˈæt.rɪks) — khoa nhi, nhi khoa
- threshold (ˈθreʃ.hoʊld) — ngưỡng
- shifts (ˈʃɪfts) — sự thay đổi
- excessive (ekˈses.ɪv) — quá mức
- frequency (ˈfriː.kwən.si) — tần số
- discrimination (dɪˌskrɪm.əˈneɪ.ʃən) — phân biệt
- rattles (ˈɹætəɫz) — lục lạc
- lawnmowers (ˈɫɔnmoʊɝz) — máy cắt cỏ
- cardiovascular (ˌkɑːr.di.oʊˈvæs.kjə.lɚ) — tim mạch
- constriction (kənˈstrɪk.ʃən) — co thắt
- labored (ˈleɪ.bɚd) — nặng nhọc
- stomach (ˈstʌm.ək) — dạ dày
- pioneering (ˌpaɪəˈnɪr.ɪŋ) — tiên phong
- contradictory (ˌkɑːn.trəˈdɪk.tɚ.i) — mâu thuẫn
- controversial (ˌkɑːn.trəˈvɝː.ʃəl) — tranh luận
- persuaded (pɚˈsweɪd) — thuyết phục
- tile (taɪl) — ngói
- adjacent (əˈdʒeɪ.sənt) — gần kề
- fed into (fed) (ˈɪn.tuː) — cung cấp
- curbing (kɝːb) — hạn chế