← Danh sách bài đọc
Bài 011
Resolving Conflict through Communication
Giải quyết xung đột thông qua giao tiếp
Nguồn: https://ieltssongngu.com
As far back as Hippocrates's time (460-370 B.C.), people have tried to understand other people by characterizing them according to personality type or temperament.
Ngược dòng thời gian về thời của Hippocrates (460-370 TCN), mọi người đã cố gắng hiểu người khác bằng cách mô tả đặc điểm của họ theo kiểu nhân cách hoặc tính cách.
Hippocrates believed there were four different body fluids that influenced four basic types of temperament.
Hippocrates tin rằng có bốn loại chất lỏng khác nhau trong cơ thể ảnh hưởng đến bốn loại tính cách cơ bản.
His work was further developed 500 years later by Galen.
Công việc của ông đã được phát triển thêm sau 500 năm bởi Galen.
These days there is any number of self-assessment tools that relate to the basic descriptions developed by Galen, although we no longer believe the source to be the types of body fluid that dominate our systems.
Ngày nay, có rất nhiều công cụ tự đánh giá liên quan đến các mô tả cơ bản do Galen phát triển, mặc dù chúng ta không còn tin rằng nguồn gốc là các loại chất lỏng cơ thể chi phối hệ thống của chúng ta.
The values in self-assessments that help determine personality style.
Các giá trị trong tự đánh giá giúp xác định phong cách cá tính.
Learning styles, communication styles, conflict-handling styles, or other aspects of individuals is that they help depersonalize conflict in interpersonal relationships.
Phong cách học tập, phong cách giao tiếp, phong cách xử lý xung đột, hoặc các khía cạnh khác của các cá nhân là cái mà giúp họ loại bỏ cá nhân hóa xung đột trong các mối quan hệ ứng xử xã hội.
The depersonalization occurs when you realize that others aren't trying to be difficult, but they need different or more information than you do.
Sự phi cá nhân hóa xảy ra khi bạn nhận ra rằng những người khác không cố gắng làm khó, nhưng họ cần thông tin khác hoặc nhiều hơn bạn có.
They're not intending to be rude: they are so focused on the task they forget about greeting people.
Họ không có ý định thô lỗ: họ quá tập trung vào nhiệm vụ mà quên mất việc chào hỏi mọi người.
They would like to work faster but not at the risk of damaging the relationships needed to get the job done.
Họ muốn làm việc nhanh hơn mà không rơi vào nguy cơ làm hỏng các mối quan hệ cần thiết để hoàn thành công việc.
They understand there is a job to do.
Họ hiểu có một công việc phải làm.
But it can only be done right with the appropriate information, which takes time to collect.
Nhưng nó chỉ có thể được thực hiện ngay khi có thông tin thích hợp, cần có thời gian để thu thập.
When used appropriately, understanding communication styles can help resolve conflict on teams.
Khi được sử dụng một cách thích hợp, việc hiểu rõ các phong cách giao tiếp có thể giúp giải quyết xung đột trong nhóm.
Very rarely are conflicts true personality issues.
Rất hiếm khi xung đột là các vấn đề nhân cách thực sự.
Usually, they are issues of style, information needs, or focus.
Thông thường, chúng là các vấn đề về phong cách, nhu cầu thông tin hoặc trọng tâm.
Hippocrates and later Galen determined there were four basic temperaments: sanguine, phlegmatic, melancholic and choleric.
Hippocrates và sau này là Galen đã xác định có bốn tính cách cơ bản: lạc quan, lãnh đạm, u sầu và cáu kỉnh.
These descriptions were developed centuries ago and are still somewhat apt, although you could update the wording.
Những mô tả này đã được phát triển cách đây hàng thế kỷ và vẫn còn phù hợp, mặc dù bạn có thể cập nhật từ ngữ.
In today's world, they translate into the four fairly common communication styles
Trong thế giới ngày nay, chúng chuyển thành bốn phong cách giao tiếp khá phổ biến
The sanguine person would be the expressive or spirited style of communication.
Người lạc quan sẽ là người có phong cách giao tiếp biểu cảm hoặc nhiệt huyết.
These people speak in pictures.
Những người này nói bằng hình ảnh.
They invest a lot of emotion and energy in their communication and often speak quickly.
Họ đầu tư nhiều cảm xúc và năng lượng vào giao tiếp và thường nói nhanh.
Putting their whole body into it.
Đưa toàn bộ cơ thể của họ vào đó.
They are easily sidetracked onto a story that may or may not illustrate the point they are trying to make.
Họ dễ dàng bị cuốn vào một câu chuyện có thể có hoặc có thể không minh họa cho quan điểm mà họ đang cố gắng đưa ra.
Because of their enthusiasm, they are great team motivators.
Bởi vì sự nhiệt tình của họ, họ là động lực tuyệt vời cho nhóm.
They are concerned about people and relationships.
Họ quan tâm đến mọi người và các mối quan hệ.
Their high levels of energy can come on strong at times and their focus is usually on the bigger picture, which means they sometimes miss the details or the proper order of things.
Mức năng lượng cao của họ đôi khi có thể trở nên mạnh mẽ và sự tập trung của họ thường vào bức tranh lớn hơn, có nghĩa là họ đôi khi bỏ lỡ các chi tiết hoặc thứ tự thích hợp của mọi thứ.
These people find conflict or differences of opinion invigorating and love to engage in a spirited discussion. They love change and are constantly looking for new and exciting adventures.
Những người này nhận thấy xung đột hoặc khác biệt về quan điểm tiếp thêm hăng hái và thích tham gia vào một cuộc thảo luận sôi nổi. Họ yêu thích sự thay đổi và liên tục tìm kiếm những cuộc phiêu lưu mới mẻ và thú vị.
Tile phlegmatic person - cool and persevering - translates into the technical or systematic communication style.
Kiểu người lãnh đạm- lạnh lùng và kiên trì - được hiểu là phong cách giao tiếp có hệ thống hoặc kỹ thuật
This style of communication is focused on facts and technical details.
Phong cách giao tiếp này tập trung vào các sự thật và chi tiết kỹ thuật.
Phlegmatic people have an orderly methodical way of approaching tasks, and their focus is very much on the task, not on the people, emotions, or concerns that the task may evoke.
Những người theo thuyết khoa học có cách tiếp cận nhiệm vụ có phương pháp có trật tự và họ tập trung rất nhiều vào nhiệm vụ chứ không phải con người, cảm xúc hoặc mối lo mà nhiệm vụ có thể phát sinh.
The focus is also more on the details necessary to accomplish a task.
Tập trung cũng nhiều hơn vào những chi tiết cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ.
Sometimes the details overwhelm the big picture and focus needs to be brought back to the context of the task.
Đôi khi các chi tiết lấn át bức tranh lớn và trọng tâm cần được đưa trở lại bối cảnh của nhiệm vụ.
People with this style think the facts should speak for themselves, and they are not as comfortable with conflict.
Những người có phong cách này nghĩ rằng sự thật nên được tự nói lên và họ không thoải mái khi đối mặt với xung đột.
They need time to adapt to change and need to understand both the logic of it and the steps involved.
Họ cần thời gian để thích nghi với sự thay đổi và cần hiểu cả logic của nó và các bước liên quan.
Tile melancholic person who is softhearted and oriented toward doing things for others translates into the considerate or sympathetic communication style.
Người u sầu là người dễ mềm lòng và có xu hướng làm mọi việc cho người khác được chuyển thành phong cách giao tiếp ân cần hoặc thông cảm.
A person with this communication style is focused on people and relationships.
Một người có phong cách giao tiếp này tập trung vào con người và các mối quan hệ.
They are good listeners and do things for other people - sometimes to the detriment of getting things done for themselves.
Họ là những người biết lắng nghe và làm mọi việc cho người khác -đôi khi gây bất lợi cho việc hoàn thành công việc của chính họ.
They want to solicit everyone's opinion and make sure everyone is comfortable with whatever is required to get the job done.
Họ muốn kêu gọi ý kiến của mọi người và đảm bảo rằng mọi người đều cảm thấy thoải mái với bất cứ điều gì được yêu cầu để hoàn thành công việc.
At times this focus on others can distract from the task at hand.
Đôi khi sự tập trung này vào người khác có thể khiến phân tâm khỏi nhiệm vụ đang làm.
Because they are so concerned with the needs of others and smoothing over issues, they do not like conflict.
Bởi vì họ rất quan tâm đến nhu cầu của người khác và giải quyết ổn thỏa các vấn đề, họ không thích xung đột.
They believe that change threatens the status quo and tends to make people feel uneasy, so people with this communication style, like phlegmatic people, need time to consider the changes in order to adapt to them.
Họ tin rằng sự thay đổi đe dọa hiện trạng và có xu hướng khiến mọi người cảm thấy bất an, vì vậy những người có phong cách giao tiếp này, giống như những người lãnh đạm, cần thời gian để xem xét những thay đổi để thích ứng với chúng.
The choleric temperament translates into the bold or direct style of communication.
tính khí cáu kỉnh chuyển thành phong cách giao tiếp táo bạo hoặc trực tiếp.
People with this style are brief in their communication - the fewer words the better.
Những người có phong cách này rất ngắn gọn trong giao tiếp - càng ít từ càng tốt.
They are big-picture thinkers and love to be involved in many things at once.
Họ là những nhà tư tưởng có tầm nhìn rộng và thích tham gia vào nhiều việc cùng một lúc.
They are focused on tasks and outcomes and often forget that the people involved in carrying out the tasks have needs.
Họ tập trung vào nhiệm vụ và kết quả là thường quên rằng những người tham gia thực hiện nhiệm vụ đều có nhu cầu.
They don't do detail work easily and as a result, can often underestimate how much time it takes to achieve the task.
Họ không thực hiện công việc chi tiết một cách dễ dàng và kết quả là họ thường có thể đánh giá thấp thời gian cần thiết để đạt được nhiệm vụ.
Because they are so direct, they often seem forceful and can be very intimidating to others.
Bởi vì họ rất bộc trực, họ thường có vẻ mạnh mẽ và có thể rất đáng sợ đối với người khác.
They usually would welcome someone challenging them. But most other styles are afraid to do so.
Họ thường chào đón ai đó thách thức họ. Nhưng hầu hết các phong cách khác đều sợ làm như vậy.
They also thrive on change, the more the better.
Họ cũng phát triển mạnh theo sự thay đổi, càng nhiều càng tốt.
A well-functioning team should have all of these communications styles for true effectiveness.
Một nhóm hoạt động tốt cần có tất cả các phong cách giao tiếp này để có hiệu quả thực sự.
All teams need to focus on the task, and they need to take care of relationships in order to achieve those tasks.
Tất cả các nhóm cần tập trung vào nhiệm vụ và họ cần quan tâm đến các mối quan hệ để đạt được những nhiệm vụ đó.
Từ vựng (7)
- temperament (ˈtem.pɚ.ə.mənt) — tính khí
- self-assessment (self) (əˈses.mənt) — tự đánh giá
- depersonalize (ˌdiːˈpɝː.sən.əl.aɪz) — loại bỏ cá nhân hóa
- sanguine (ˈsæŋ.ɡwɪn) — lạc quan
- phlegmatic (fleɡˈmæt̬.ɪk) — lãnh đạm
- melancholic (ˌmel.əŋˈkɑː.lɪk) — u sầu
- choleric (kəˈler.ɪk) — cáu kỉnh