← Danh sách bài đọc
Bài 117
Density and Crowding
Mật độ và sự đông đúc
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Of the great myriad of problems which man and the world face today, there are three significant fiends which stand above all others in importance: the unprecedented population growth throughout the world a net increase of 1,400,000 people per week and all of its associations and consequences; the increasing urbanization of these people, so that more and more of them are rushing into cities and urban areas of the world; and the tremendous explosion of communication and social contact throughout the world, so that every part of the world is now aware of every other part.
Trong vô số những vấn đề mà con người và thế giới đang phải đối mặt ngày nay, có ba kẻ thù đáng kể có tầm quan trọng hơn tất cả những vấn đề khác: sự gia tăng dân số chưa từng có trên khắp thế giới, tăng thực 1,400,000 người mỗi tuần và tất cả các mối liên hệ và hậu quả của nó; sự đô thị hóa ngày càng tăng của những người này, dẫn đến ngày càng nhiều người đổ xô vào các thành phố và khu đô thị của thế giới; và sự bùng nổ to lớn của truyền thông và liên lạc xã hội trên khắp thế giới, để giờ mọi nơi đều nhận thức được về các vùng khác trên thế giới.
All of these fiends are producing increased crowding and the perception of crowding.
Tất cả những con quái vật này đang tạo ra sự gia tăng dân số nhanh chóng cũng như nhận thức về sự đông đúc.
It is important to emphasize at the outset that crowding and density are not necessarily the same.
Điều quan trọng nhất để nhấn mạnh ngay từ đầu là sự đông đúc và mật độ không nhất thiết phải giống nhau.
Density is the number of individuals per unit area or unit space.
mật độ là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc không gian.
It is a simple physical measurement.
Đây là một phép đo vật lý đơn giản.
Crowding is a product of density, communication, contact, and activity.
Sự đông đúc là sản phẩm của mật độ, giao tiếp, tiếp xúc và hoạt động.
It implies a pressure, a force, and a psychological reaction.
Nó bao hàm một áp lực, một tác động, và một phản ứng tâm lý.
It may occur at widely different densities.
Nó có thể xảy ra ở các mật độ khác nhau.
The frontiersman may have felt crowded when someone built a homestead a mile away.
người lính biên phòng có thể đã cảm thấy đông đúc khi có ai đó xây dựng một trang trại cách đó một dặm.
The suburbanite may feel relatively uncrowded in a small house on a half-acre lot if it is surrounded by trees, bushes, and a hedgerow, even though he lives under much higher physical density than did the frontiersman.
người ở ngoại ô có thể cảm thấy không chật chội lắm trong một ngôi nhà nhỏ trên một khu đất rộng nửa mẫu Anh, nếu nó được bao quanh bởi cây, bụi rậm và hàng rào, mặc dù anh ta sống trong một mật độ vật chất cao hơn nhiều so với người bình thường.
Hence, crowding is very much a psychological and ecological phenomenon, and not just a physical condition.
Do đó, sự đông đúc như là một hiện tượng tâm lý và sinh thái, chứ không chỉ là một tình trạng vật lý.
A classic crowding study was done by Calhoun (1962), who put rats into a physical environment designed to accommodate 50 rats and provided enough food, water, and nesting materials for the number of rats in the environment.
Một nghiên cứu kinh điển về sự đông đúc được thực hiện vởi Calhoun vào nằm 1962, người đã đặt chuột vào một môi trường vật lý được thiết kế để chứa 50 con chuột và cung cấp đủ thức ăn, nước uống và vật liệu xây tổ cho số lượng chuột trong môi trường đó.
The rat population peaked at 80, providing a look at ramped living conditions.
Số chuột đạt đỉnh điểm ở mức 80 con, cung cấp một cái nhìn về điều kiện sống khắc nghiệt.
Although the rats experienced no resource limitations other than space restriction, a number of negative conditions developed: the two most dominant males took harems of several female rats and occupied more than their share of space, leaving other rats even more crowded; many females stopped building nests and abandoned their infant rats; the pregnancy rate declined; infant and adult mortality rates increased; more aggressive and physical attacks occurred; sexual variation increased, including hypersexuality, inhibited sexuality, homosexuality, and bisexuality.
Mặc dù những con chuột không gặp phải những hạn chế về tài nguyên, trừ sự hạn chế về không gian, nhưng một số tình trạng tiêu cực đã bộc lộ ra: hai con đực ưu thế nhất có cho mình một "hậu cung" chuột cái và chiếm lấy nhiều không gian hơn cho mình, khiến những con chuột khác càng bị chật chội thêm; nhiều con chuột cái dừng xây tổ và bỏ rơi những con chuột con của chúng; tỉ lệ mang thai giảm; tỉ lệ tử vong ở con non và con trưởng thành tăng; các cuộc tấn công bạo lực xảy ra nhiều hơn; sự đa dạng giới tính tăng lên, bao gồm chứng cuồng dâm, tình dục bị ức chế, đồng tính và song tính.
Calhoun’s results have led to other research on crowding’s effects on human beings, and these research findings have suggested that high density is not the single cause of negative effects on humans.
Kết quả của Calhoun đã dẫn đến một nghiên cứu khác về tác động của sự chật chội lên con người, và những kết quả nghiên cứu nào đã gợi ý rằng mật độ cao không phải là nguyên nhân duy nhất gây ra tác động tiêu cực đối với con người.
When crowding is defined only in terms of spatial density (the amount of space per person), the effects of crowding are variable.
Khi sự đông đúc chỉ được định nghĩa về mật độ không gian (số lượng không gian cho mỗi người), thì tác động của sự đông đúc thay đổi.
However, if crowding is defined in terms of social density, or the number of people who must interact, then crowding better predicts negative psychological and physical effects.
Tuy nhiên, nếu sự đông đúc được định nghĩa theo mật độ xã hội, hoặc số lượng người cần phải tương tác, thì sự đông đúc dự đoán tốt hơn về những tác động tiêu cực về tâm lý và thể chất.
There are several reasons why crowding makes us feel uncomfortable.
Có một vài lý do tại sao sự chật chội khiến chúng ta không thoải mái.
One reason is related to stimulus overload there are just too many stimuli competing for our attention.
Một lý do là liên quan tới sự quá tải kích thích, có quá nhiều kích thích đang cạnh tranh để giành được sự chú ý của chúng ta.
We cannot notice or respond to all of them.
Chúng ta không thể để ý hoặc đối phó với tất cả bọn chúng.
This feeling is typical of the harried mother, who has several children competing for her attention, while she is on the phone and the doorbell is ringing.
Cảm giác này điển hình cho một bà mẹ bị quấy rầy, người đang có nhiều đứa con đang tranh giành sự chú ý của cô ấy, trong khi cô ấy đang nghe điện thoại và chuông cửa đang reo.
This leaves her feeling confused, fatigued and yearning to withdraw from the situation.
Điều đó khiến cô ấy cảm thấy bối rối, mệt mỏi và khao khát được rút lui khỏi tình huống này.
There are strong feelings of a lack of privacy – being unable to pay attention to what you want without being repeatedly interrupted or observed by others.
Có cảm giác thiếu riêng tư rất rõ rệt - cảm giác không thể tập trung vào những gì bạn muốn mà không bị làm gián đoạn liên tục hoặc bị quan sát bởi người khác.
Field studies done in a variety of settings illustrate that social density is associated with negative effects on human beings.
Các nghiên cứu thực địa được thực hiện trong nhiều bối cảnh khác nhau cho thấy mật độ xã hội có liên quan đến những tác động tiêu cực đến con người.
In prison studies, males generally became more aggressive with increases in density.
Trong các nghiên cứu trong tù, nam giới thường trở nên hung hăng hơn khi mật độ gia tăng.
In male prison, inmate; living in conditions of higher densities were more likely to suffer from fight.
Ở tù nam, tù nhân sống trong tình trạng mật độ cao hơn thường bị đánh nhiều hơn.
Males rated themselves as more aggressive in small rooms (a situation of high spatial density), whilst the females rated themselves as more aggressive in large rooms (Stokols et al., 1973).
Nam giới tự đánh giá là hung hăng hơn khi ở trong những căn phòng nhỏ (tình trạng mật độ không gian cao), trong khi nữ giới tự đánh giá là hung dữ hơn trong những căn phòng lớn (Stokols et al., 1973).
These differences relate to the different personal space requirements of the genders.
Những khác biệt này liên quan đến các yêu cầu không gian cá nhân khác nhau của các giới tính.
Besides, Baum and Greenberg found that high density leads to decreased attraction, both physical attraction and liking towards others and it appears to have gender differences in the impact that density has on attraction levels, with males experiencing a more extreme reaction.
Bên cạnh đó, Baum và Greenberg phát hiện ra rằng mật độ cao dẫn đến giảm sự hấp dẫn, cả sự hấp dẫn về thể chất và sự ưa thích đối với người khác và dường như có sự khác biệt về giới tính về tác động của mật độ đối với mức độ hấp dẫn, với nam giới sẽ có phản ứng cực đoan hơn.
Also, the greater the density is, the less the helping behavior.
Ngoài ra, mật độ càng lớn thì hành vi giúp đỡ nhau càng ít đi.
One reason why the level of helping behavior may be reduced in crowded situations links to the concept of diffusion of responsibility.
Một lý do tại sao mức độ hành vi giúp đỡ giảm xuống trong các tình huống đông người có liên quan tới khái niệm về sự phân tán trách nhiệm.
The more people that are present in a situation that requires help, the less often help is given.
Càng có nhiều người có mặt trong các tình huống cần sự giúp đỡ, mức độ giúp đỡ càng ít.
This may be due to the fact that people diffuse responsibility among themselves with no-one feeling that they ought to be the one to help.
Điều này có thể là do mọi người phân tán trách nhiệm với nhau mà không ai có cảm giác rằng họ nên là người giúp đỡ.
Facing all these problems, what are we going to do with them?
Khi đối mặt với tất cả những vấn đề này, chúng ta sẽ làm gì với chúng?
The more control a person has over the crowded environment the less negatively they experience it, thus the perceived crowding is less (Schmidt and Keating).
Một người càng có nhiều quyền kiểm soát đối với môi trường đông đúc thì họ càng trải qua ít tiêu cực hơn, do đó sự đông đúc được cảm nhận ít hơn (Schmidt and Keating).
The ability to cope with crowding is also influenced by the relationship the individual has with the other people in the situation.
Khả năng đối phó với sự chật chội cũng bị ảnh hưởng bởi mối quan hệ của cá nhân với những người khác trong tình huống đó.
The high density will be interpreted less negatively if the individual experiences it with people he likes.
mật độ cao sẽ được coi như ít tiêu cực hơn nếu cá nhân đó trải nghiệm với những người anh ta thích.
One of the main coping strategies employed to limit the impact of high density is social withdrawal.
Một trong những chiến lược đối phó chính được sử dụng để hạn chế tác động của mật độ cao là rút lui khỏi xã hội.
This includes behaviors such as averting the gaze and using negative body language to attempt to block any potential intrusions..
Điều này bao gồm các hành vi như tránh ánh nhìn và sử dụng ngôn ngữ cơ thể tiêu cực để ngăn chặn mọi hành vi xâm phạm có thể xảy ra.
Từ vựng (8)
- unprecedented (ʌnˈpres.ə.den.t̬ɪd) — chưa từng thấy
- density (ˈden.sə.t̬i) — mật độ
- psychological reaction (ˌsaɪ.kəˈlɑː.dʒɪ.kəl) (riˈæk.ʃən) — phản ứng tâm lý
- frontiersman (frʌnˈtɪrz.mən) — người lính biên phòng
- suburbanite (səˈbɝː.bə.naɪt) — người ở ngoại ô
- stimulus (ˈstɪm.jə.ləs) — tác nhân kích thích
- diffusion of responsibility (dɪˈfjuː.ʒən) (əv) (rɪˌspɑːn.səˈbɪl.ə.t̬i) — sự phân tán trách nhiệm
- social withdrawal (ˈsoʊ.ʃəl) (wɪðˈdrɑː.əl) — sự rút lui khỏi xã hội