← Danh sách bài đọc
Bài 118
Video Games’ Unexpected Benefit to Human Brain
Lợi Ích Bất Ngờ Của Trò Chơi Điện Tử Lên Não Bộ Con Người
Nguồn: https://ieltssongngu.com
James Paul Gee, professor of education at the University of Wisconsin-Madison, played his first video game years ago when his six-year-old son Sam was playing Pajama Sam: No Need to Hide When It’s Dark Outside.
James Paul Gee, giáo sư về giáo dục tại trường đại học Wisconsin-Madison, đã chơi trò chơi điện tử đầu tiên nhiều năm về trước khi con trai sáu tuổi của ông là Sam đang chơi trò Pajama Jam: No Need to Hide When It’s Dark Outside.
He wanted to play the game so he could support Sam’s problem solving.
Ông muốn chơi trò chơi ấy để ông có thể giúp đỡ Sam giải quyết các vấn đề.
Though Pajama Sam is not an “educational game”, it is replete with the types of problems psychologists study when they study thinking and learning.
Mặc dù Pajama Sam không phải một “trò chơi về giáo dục”, nó có rất nhiều loại vấn đề được các nhà tâm lý học nghiên cứu khi họ nghiên cứu về tư duy và sự học hỏi.
When he saw how well the game held Sam’s attention, he wondered what sort of beast a more mature video game might be.
Khi ông thấy trò chơi này thu hút sự chú ý của Sam tốt như thế nào, ông đã tự hỏi một trò chơi điện tử trưởng thành hơn có thể có loại “quái thú” nào.
Video and computer games, like many other popular, entertaining and addicting kid’s activities, are looked down upon by many parents as time-wasters, and worse, parents think that these games rot the brain.
Trò chơi điện tử, giống như nhiều hoạt động giải trí phổ biến và gây nghiện khác của trẻ con, bị nhiều bậc cha mẹ coi thường như những thứ lãng phí thời gian, và tệ hơn, họ nghĩ rằng những trò chơi này làm “thối rữa” não.
Violent video games are readily blamed by the media and some experts as the reason why some youth become violent or commit extreme anti-social behavior.
Các trò chơi bạo lực thường dễ bị giới truyền thông và các chuyên gia đổ lỗi là nguyên nhân khiến một số thanh niên trở nên bạo lực hoặc có hành vi chống đối xã hội cực đoan.
Recent content analyses of video games show that as many as 89% of games contain some violent content, but there is no form of aggressive content for 70% of popular games.
Những bài phân tích về nội dung của các trò chơi điện tử cho thấy có tới 89% trò chơi chứa một số nội dung bạo lực, nhưng không có nội dung quá khích nào đối với 70% các trò chơi nổi tiếng.
Many scientists and psychologists, like James Paul Gee, find that video games actually have many benefits – the main one being making kids smart.
Nhiều nhà khoa học và nhà tâm lý học, như James Paul Gee, nhận ra rằng thực tế là trò chơi điện tử đem lại rất nhiều lợi ích - mà lợi ích chủ yếu là làm trẻ thông minh hơn.
Video games may actually teach kids high-level thinking skills that they will need in the future.
Trò chơi điện tử có thể thực sự dạy cho trẻ các kĩ năng tư duy cấp cao mà chúng sẽ cần trong tương lai.
“Video games change your brain,” according to University of Wisconsin psychologist Shawn Green.
“Trò chơi điện tử thay đổi não của bạn,” theo như Shawn Green - nhà tâm lý học trường đại học Wisconsin.
Video games change the brain’s physical structure the same way as do learning to read, playing the piano, or navigating using a map.
Trò chơi điện tử thay đổi cấu trúc vật lý của não bộ giống như cách học đọc, chơi đàn piano, hoặc điều hướng bằng bản đồ.
Much like exercise can build muscle, the powerful combination of concentration and rewarding surges of neurotransmitters like dopamine, which strengthens neural circuits, can build the player’s brain.
Giống như tập thể dục có thể xây dựng cơ bắp, sự kết hợp mạnh mẽ của tập trung và sự gia tăng các chất dẫn truyền thần kinh như dopamine, cái giúp tăng cường các mạch thần kinh, có thể xây dựng bộ não của người chơi.
Video games give your child’s brain a real workout.
Trò chơi điện tử giúp não bộ của con bạn được rèn luyện thực sự.
In many video games, the skills required to win involve abstract and high level thinking.
Trong nhiều trò chơi, những kĩ năng bắt buộc để dành chiến thắng liên quan tới trừu tượng và tư duy cấp cao.
These skills are not even taught at school.
Những kĩ năng này còn không được dạy ở trường học.
Some of the mental skills trained by video games include: following instructions, problem solving, logic, hand-eye coordination, fine motor and spatial skills.
Một số kĩ năng tinh thần được rèn luyện bởi trò chơi điện tử bao gồm: làm theo hướng dẫn, giải quyết vấn đề, tính logic, phối hợp tay và mắt, kĩ năng vận động và không gian tốt.
Research also suggests that people can learn iconic, spatial, and visual attention skills from video games.
Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng con người có thể học các kĩ năng chú ý về biểu tượng, không gian và trực quan từ trò chơi điện tử.
There have been even studies with adults showing that experience with video games is related to better surgical skills.
Thậm chí đã có những nghiên cứu trên người trưởng thành cho thấy các trải nghiệm từ trò chơi điện tử có liên quan đến các kĩ năng về phẫu thuật tốt hơn.
Jacob Benjamin, doctor from Beth Israel Medical Center NY, found a direct link between skill at video gaming and skill at keyhole or laparoscopic surgery.
Jacob Benjamin, bác sĩ tại Trung tâm y tế Beth Israel NY, đã tìm thấy mối liên hệ trực tiếp giữa kĩ năng trong trò chơi điện tử và kĩ năng mổ lỗ khóa, còn gọi là phẫu thuật nội soi.
Also, a reason given by experts as to why fighter pilots of today are more skillful is that this generation’s pilots are being weaned on video games.
Ngoài ra, một lý do được các chuyên gia đưa ra cho việc tại sao các phi công chiến đấu ngày nay khéo léo hơn là các phi công của thế hệ này đang được cai nghiện trò chơi điện tử.
The players learn to manage resources that are limited, and decide the best use of resources, the same way as in real life.
Người chơi sẽ học cách quản lý các tài nguyên có hạn, và quyết định sử dụng chúng một cách hợp lý nhất, giống như ở ngoài đời.
In strategy games, for instance, while developing a city, an unexpected surprise like an enemy might emerge.
Ví dụ, trong các trò chơi chiến thuật, trong khi đang phát triển một thành phố, một điều không ngờ tới như kẻ thù có thể xuất hiện.
This forces the player to be flexible and quickly change tactics.
Điều này buộc người chơi phải linh hoạt và thay đổi chiến thuật một cách nhanh chóng.
Sometimes the player does this almost every second of the game giving the brain a real workout.
Đôi khi người chơi phải làm như vậy trong hầu hết lúc chơi, giúp cho não bộ được rèn luyện thật sự.
According to researchers at the University of Rochester, led by Daphne Bavelier, a cognitive scientist, games simulating stressful events such as those found in battle or action games could be a training tool for real-world situations.
Theo các nhà nghiên cứu ở Trường đại học Rochester, được dẫn dắt bởi Daphne Bavelier - một nhà khoa học về nhận thức, các trò chơi kích thích những sự kiện căng thẳng như trong trận chiến hoặc các trò chơi hành động có thể là một công cụ huấn luyện cho những tình huống trong thực tế.
The study suggests that playing action video games primes the brain to make quick decisions.
Nghiên cứu đề xuất rằng chơi các trò chơi hành động giúp não bộ quyết định nhanh chóng.
Video games can be used to train soldiers and surgeons, according to the study.
Trò chơi điện tử có thể được dùng để huấn luyện lính và bác sĩ phẫu thuật, theo như nghiên cứu.
Steven n, author of Everything Bad is Good For You: How Today’s Popular Culture, says gamers must deal with immediate problems while keeping their long-term goals on their horizon.
Steven n, tác giả của cuốn Everything Bad is Good For You: How Today’s Popular Culture, nói rằng các game thủ cần phải giải quyết các vấn đề trước mắt trong khi vẫn duy trì các mục tiêu dài hạn có thể xảy ra.
Young gamers force themselves to read to get instructions, follow storylines of games, and get information from the game texts.
Các game thủ trẻ buộc bản thân họ phải đọc để hiểu hướng dẫn, theo mạch truyện của trò chơi, và thu thập thông tin từ các văn bản của trò chơi.
James Paul Gee, professor of education at the University of Wisconsin-Madison, says that playing a video game is similar to working through a science problem.
James Paul Gee – giáo sư về giáo dục tại trường đại học Wisconsin-Madison, nói rằng chơi một trò chơi điện tử giống với việc giải quyết một vấn đề khoa học.
Like students in a laboratory, gamers must come up with a hypothesis.
Tương tự các sinh viên trong phòng thí nghiệm, các game thủ cần phải đưa ra một giả thuyết.
For example, players in some games constantly try out combinations of weapons and powers to use to defeat an enemy.
Ví dụ, người chơi trong một số trò chơi liên tục phải thử nghiệm các cách kết hợp vũ khí và sức mạnh dùng để đánh bại kẻ thù.
If one does not work, they change hypothesis and try the next one.
Nếu một giả thuyết không thành công, họ sẽ thay đổi và thử nghiệm với một cái khác.
Video games are goal-ven experiences, says Gee, which are fundamental to learning.
Gee nói rằng, trò chơi điện tử là trải nghiệm hướng đến mục tiêu, là nền tảng để học hỏi.
Also, using math skills is important to win in many games that involve quantitative analysis like managing resources.
Thêm nữa, sử dụng các kĩ năng toán học là điều quan trọng để giành chiến thắng trong nhiều trò chơi có chứa yếu tố phân tích định lượng như quản lý tài nguyên.
In higher levels of a game, players usually fail the first time around, but they keep on trying until they succeed and move on to the next level.
Ở các cấp độ cao hơn của trò chơi, người chơi thường thất bại trong lần đầu tiên, nhưng họ vẫn tiếp tục cố gắng cho đến khi thành công và chuyển sang cấp độ tiếp theo.
Many games are played online and involve cooperation with other online players in order to win.
Nhiều trò chơi là trực tuyến và đòi hỏi sự hợp tác với các người chơi trực tuyến khác để giành chiến thắng.
Video and computer games also help children gain self-confidence and many games are based on history, city building, and governance and so on.
Trò chơi điện tử cũng giúp trẻ em tăng sự tự tin vào bản thân, và nhiều trò chơi thì được dựa trên lịch sử, xây dựng thành phố, quản trị và còn nhiều hơn thế.
Such games indirectly teach children about aspects of life on earth.
Những trò chơi như vậy gián tiếp dạy trẻ em về các khía cạnh của đời sống trên Trái đất.
In an upcoming study in the journal Current Biology, authors Daphne Bavelier, Alexandre Pouget, and C. Shawn Green report that video games could provide a potent training regimen for speeding up reactions in many types of real-life situations.
Trong một nghiên cứu sắp tới trên tạp chí Current Biology, các tác giả Daphne Bavelier, Alexandre Pouget và C. Shawn Green báo cáo rằng trò chơi điện tử có thể cung cấp một chế độ luyện tập hiệu quả để tăng tốc các phản xạ trong nhiều tình huống thực tế.
The researchers tested dozens of 18- to 25-year-olds who were not ordinarily video game players.
Các nhà nghiên cứu đã thử nghiệm hàng chục thanh niên từ 18 đến 25 tuổi mà bình thường không phải là người chơi trò chơi điện tử.
They split the subjects into two groups.
Họ chia các đối tượng thành hai nhóm.
One group played 50 hours of the fast-paced action video games “Call of Duty 2” and “Unreal Tournament,” and the other group played 50 hours of the slow-moving strategy game “The Sims 2.”
Một nhóm đã chơi 50 giờ trò chơi điện tử hành động nhịp độ nhanh “Call of Duty 2” và “Unreal Tournament”, và nhóm còn lại chơi 50 giờ trò chơi chiến lược chậm rãi “The Sims 2”.
After this training period, all of the subjects were asked to make quick decisions in several tasks designed by the researchers.
Sau thời gian đào tạo này, tất cả các đối tượng được yêu cầu đưa ra quyết định nhanh chóng trong một số nhiệm vụ do các nhà nghiên cứu thiết kế.
The action game players were up to 25 percent faster at coming to a conclusion and answered just as many questions correctly as their strategy game playing peers.
Những người chơi trò chơi hành động nhanh có hơn tới 25 phần trăm trong việc đi đến kết luận và số câu trả lời đúng cũng nhiều như những người chơi trò chơi chiến lược chậm.
Từ vựng (13)
- be replete with (biː) (rɪˈpliːt) (wɪð) — chứa đầy
- high-level (haɪ) (ˈlev.əl) — cấp cao
- neurotransmitter (ˌnʊr.oʊ.trænsˈmɪt̬.ɚ) — chất dẫn truyền thần kinh
- neural circuit (ˈnʊr.əl) (ˈsɝː.kɪt) — mạch thần kinh
- hand-eye coordination (hænd) (aɪ) (koʊˌɔːr.dənˈeɪ.ʃən) — phối hợp tay và mắt
- be weaned on (biː) (wiːnd) (ɑːn) — cai, bỏ
- long-term (lɑːŋ) (tɝːm) — dài hạn
- hypothesis (haɪˈpɑː.θə.sɪs) — giả thuyết
- goal-ven (ɡoʊl) (ven*) — hướng đến mục tiêu
- fundamental (ˌfʌn.dəˈmen.t̬əl) — nền tảng, cơ bản
- quantitative analysis (ˈkwɑːn.t̬ə.teɪ.t̬ɪv) (əˈnæl.ə.sɪs) — phân tích định lượng
- self-confidence (self) (ˈkɑːn.fə.dəns) — sự tự tin vào bản thân
- on the horizon (ɑːn) (ðə) (həˈraɪ.zən) — sth sẽ xảy ra, sớm hoàn tất.