← Danh sách bài đọc
Bài 124
Computer Provides More Questions Than Answers
Máy tính cung cấp cho con người nhiều câu hỏi hơn là câu trả lời
Nguồn: https://ieltssongngu.com
The island of Antikythera lies 18 miles north of Crete, where the Aegean Sea meets the Mediterranean.
Đảo Antikythera nằm cách Crete 18 dặm về phía bắc, nơi biển Aegean giao với Địa Trung Hải.
Currents there can make shipping treacherous and one ship bound for ancient Rome never made it.
Các Dòng chảy ở đó có thể khiến việc vận chuyển trở nên vô cùng Nguy hiểm và một con tàu đi về hướng La Mã cổ đại đã không bao giờ đến được đích.
The ship that sank there was a giant cargo vessel measuring nearly 500 feet long.
Con tàu bị chìm ở vùng đảo này đã từng là một tàu chở hàng khổng lồ dài gần 500 feet.
It came to rest about 200 feet below the surface, where it stayed for more than 2,000 years until divers looking for sponges discovered the wreck a little more than a century ago.
Nó đã nằm yên ở độ sâuu khoảng 200 feet dưới mặt nước suốt hơn 2.000 năm qua cho đến khi được những người Thợ lặn tìm kiếm Bọt biển phát hiện ra cách đây hơn một thế kỷ trước.
Inside the hull were a number of bronze and marble statues.
Bên trong thân tàu có một số bức tượng bằng đồng và bằng đá cẩm thạch.
From the look of things, the ship seemed to be carrying luxury items, probably made in various Greek islands and bound for wealthy patrons in the growing Roman Empire.
Tổng quan, con tàu dường như đang chở những món đồ xa xỉ, có thể được sản xuất ở nhiều hòn đảo khác nhau của Hy Lạp và vận chuyển cho những Ông chủ giàu có trong Đế chế La Mã.
The statues were retrieved, along with a lot of other unimportant stuff, and stored.
Các bức tượng cùng với rất nhiều thứ không quan trọng khác đã được tìm thấy và được cất giữ.
Nine months later, an enterprising archaeologist cleared off a layer of organic material from one of the pieces of junk and found that it looked like a gearwheel.
Chín tháng sau, một Nhà khảo cổ học mạnh dạn đã dọn sạch một lớp vật chất hữu cơ khỏi một trong những mảnh vụn và nhận thấy rằng nó trông giống như một bánh răng.
It had inscriptions in Greek characters and seemed to have something to do with astronomy.
Bên trên có những dòng chữ được khắc bằng các ký tự Hy Lạp và dường như có liên quan gì đó đến Thiên văn học.
That piece of “Junk” went on to become the most celebrated find from the shipwreck; it is displayed at the National Archaeological Museum of Athens.
Mảnh “vụn” đó đã trở thành phát hiện Nổi tiếng nhất từ con tàu đắm; hiện nay nó đang được trưng bày tại Bảo tàng Khảo cổ học Quốc gia Athens.
Research has shown that the wheel was part of a device so sophisticated that its complexity would not be matched for a thousand years — it was also the world’s first known analogue computer.
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bánh xe là một phần của một thiết bị tinh vi đến nỗi độ phức tạp của nó sẽ không thể sánh được trong một nghìn năm - nó cũng được biết đến như một chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới.
The device is so famous that an international conference organized in Athens a couple of weeks ago had only one subject: the Antikythera Mechanism.
Thiết bị này nổi tiếng đến mức một Hội nghị quốc tế được tổ chức ở Athens vài tuần trước chỉ bàn luận về duy nhất một chủ đề: Cỗ máy Antikythera.
Every discovery about the device has raised new questions.
Mỗi khám phá về thiết bị này đều đặt ra những câu hỏi mới.
Who built the device, and for what purpose?
Ai đã chế tạo thiết bị này và dùng cho mục đích gì?
Why did the technology behind it disappear for the next thousand years?
Tại sao công nghệ đằng sau nó lại biến mất trong hàng nghìn năm tiếp theo?
What does the device tell us about ancient Greek culture?
Thiết bị cho chúng ta biết điều gì về nền văn hóa Hy Lạp cổ đại?
And does the marvelous construction, and the precise knowledge of the movement of the sun and moon and Earth that it implies, tell us how the ancients grappled with ideas about determinism and human destiny?
Và liệu cấu trúc kỳ diệu, những kiến thức chuẩn xác về chuyển động của mặt trời, mặt trăng và Trái đất mà nó chứa đựng, có cho chúng ta biết được cách người xưa đã đưa ra những ý tưởng về thuyết định mệnh và số phận con người như thế nào không?
“We have gear trains from the 9th century in Baghdad used for simpler displays of the solar and lunar motions relative to one another — they use eight gears,’ said Frangois Charette, a historian of science in Germany who wrote an editorial accompanying a new study of the mechanism two weeks ago in the journal Nature.
“Bộ truyền động bánh răng có từ thế kỷ thứ 9 tại Baghdad mà chúng tôi sử dụng để đơn giản hóa việc hiển thị các chuyển động giữa mặt trăng và mặt trời cần tới 8 bánh răng”, Frangois Charette, một nhà sử học khoa học ở Đức, người đã viết một bài xã luận kèm theo nghiên cứu mới về cỗ máy này cách đây hai tuần trên tạp chí Nature cho biết.
“In this case, we have more than 30 gears.
“Trong trường hợp này, chúng tôi có hơn 30 bánh răng.
To see it on a computer animation makes it mind-boggling.
Việc xem nó trên hoạt hình máy tính khiến cho nó trở nên dị thường.
There is no doubt it was a technological masterpiece.”
Không còn nghi ngờ gì nữa, đó là một kiệt tác công nghệ.”
The device was probably built between 100 and 140 BC, and the understanding of astronomy it displays seems to have been based on knowledge developed by the Babylonians around 300-700 BC, said Mike Edmunds, a professor of astrophysics at Cardiff University in Britain.
Mike Edmunds, giáo sư vật lý thiên văn tại Đại học Cardiff, Anh, cho biết: thiết bị này có thể được chế tạo trong khoảng từ năm 100 đến 140 trước Công nguyên, và kiến thức về Thiên văn học mà nó hiển thị dường như dựa trên kiến thức được phát triển bởi người Babylon vào khoảng 300-700 trước Công nguyên.
He led a research team that reconstructed what the gear mechanism would have looked like by using advanced three- dimensional-imaging technology.
Ông dẫn đầu một nhóm nghiên cứu đã khôi phục lại cấu tạo vật lý của bộ truyền động bánh răng này bằng cách sử dụng công nghệ hình ảnh ba chiều tiên tiến.
The group also decoded a number of the inscriptions.
Nhóm cũng đã Giải mã rất nhiều dòng chữ được khắc trên đó.
The mechanism explores the relationship between lunar months __ the time it takes for the moon to cycle through its phases, say, full moon to the full moon -and calendar years.
Cỗ máy khám phá ra mối quan hệ giữa các tháng âm lịch, thời gian cần thiết để mặt trăng quay vòng quanh qua các giai đoạn của nó, chẳng hạn từ khi trăng tròn đến lần trăng tròn tiếp theo - và các năm dương lịch.
The gears had to be cut precisely to reflect this complex relationship; 19 calendar years equal 235 lunar months.
Các bánh răng phải được cắt chính xác để phản ánh mối quan hệ phức tạp này; 19 năm dương lịch bằng 235 tháng âm lịch.
By turning the gear mechanism, which included what Edmunds called a beautiful system of epicyclic gears that factored in the elliptical orbit of the moon, a person could check what the sky would have looked like on a date in the past, or how it would appear in the future.
Bằng cách quay những bánh răng bao gồm cái mà Edmunds gọi là một hệ thống bánh răng chu kỳ hoàn hảo nằm trong quỹ đạo hình elip của mặt trăng, một người có thể kiểm tra bầu trời trông như thế nào vào một ngày trong quá khứ, hoặc nó sẽ xuất hiện như thế nào trong tương lai.
The mechanism was encased in a box with doors in front and back covered with inscriptions — a sort of instruction manual.
Cỗ máy này được bao bọc trong một chiếc hộp với các cửa ở phía trước và phía sau được bao phủ bởi các câu khắc - một kiểu hướng dẫn sử dụng.
Inside the front door were pointers indicating the date and the position of the sun, moon, and zodiac, while opening the back door revealed the relationship between calendar years and lunar months, and a mechanism to predict eclipses.
Bên trong cửa trước là các trỏ cho biết ngày tháng và vị trí của mặt trời, mặt trăng và Cung hoàng đạo, trong khi đó việc mở cửa sau lại cho biết sự liên quan giữa năm dương lịch và tháng âm lịch, và một cơ chế dự đoán Thiên thực.
“If they needed to know when eclipses would occur, and this related to the rising and setting of stars and related them to dates and religious experiences, the mechanism would directly help,,” said Yanis Bitsakis, a physicist at the University of Athens who co-wrote the Nature paper.
“Nếu cần biết khi nào Thiên thực sẽ xảy ra, con người phải xét đến sự mọc và lặn của các ngôi sao cũng như ngày tháng và trải nghiệm tôn giáo, thì cơ chế này sẽ trực tiếp cho biết.” - Yanis Bitsakis, một nhà vật lý tại Đại học Athens, người đồng viết báo Nature.
“It is a mechanical computer. You turn the handle and you have a date on the front.”
“Nó là một máy tính cơ học. Bạn xoay tay cầm và ngày tháng sẽ xuất hiện ngay phía trước. ”
Building it would have been expensive and required the interaction of astronomers, engineers, intellectuals, and craftspeople.
Việc chế tạo nó sẽ rất tốn kém và đòi hỏi sự hợp tác của các Nhà thiên văn học, kỹ sư, người trí thức và Thợ thủ công.
Charette said the device overturned conventional ideas that the ancient Greeks were primarily ivory tower thinkers who did not deign to muddy their hands with technical stuff.
Charette cho biết thiết bị này đã đi ngược lại với những quan niệm thông thường rằng người Hy Lạp cổ đại chủ yếu là những nhà tư tưởng xa rời thực tiễn, những người không chịu nhúng tay vào các công cụ kỹ thuật.
It is a reminder, he said, that while the study of history often focuses on written texts, they can tell us only a fraction of what went on at a particular time.
Ông nói rằng, đây là một lời cảnh tỉnh rằng việc nghiên cứu lịch sử thường tập trung vào các văn bản viết, vì thể chúng chỉ có thể cho chúng ta biết một phần nhỏ những gì đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể.
Imagine a future historian encountering philosophy texts written in our time ~ and an aircraft engine.
Hãy tưởng tượng một nhà sử học tương lai bắt gặp các văn bản Triết học được viết vào thời đại chúng ta ~ và một động cơ máy bay.
The books would tell that researcher what a few scholars were thinking today, but the engine would give them a far better window into how technology influenced our everyday lives.
Những cuốn sách sẽ giúp nhà nghiên cứu đó biết được một số học giả ngày nay đang nghĩ gì, nhưng động cơ sẽ cho họ một cái nhìn tổng quan về cách công nghệ ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của chúng ta.
Charette said it was unlikely that the device was used by practitioners of astrology, then still in its infancy.
Charette nói rằng các thiết bị ít có khả năng được sử dụng bởi các nhà chiêm tinh học, bởi khi đó vẫn còn ở giai đoạn sơ khai.
More likely, he said, it was bound for a mantelpiece in some rich Roman’s home.
Thay vào đó, nhiều khả năng nó được dùng cho một lò sưởi trong nhà của một số người La Mã giàu có.
Given that astronomers of the time already knew how to calculate the positions of the sun and the moon and to predict eclipses without the device, it would have been the equivalent of a device built for a planetarium today __ something to spur popular interest or at least claim bragging rights.
Với việc các Nhà thiên văn học thời đó đã biết cách tính toán vị trí của mặt trời và mặt trăng và dự đoán nguyệt thực mà không có thiết bị này, nó sẽ Tương đương với thiết bị được chế tạo cho cung thiên văn ngày nay __ một thứ thúc đẩy sự quan tâm của mọi người hoặc ít nhất là có cơ hội để nói về thành tựu của mình.
Why was the technology that went into the device lost?
Tại sao những công nghệ của thiết bị đó bị mất đi?
“The time this was built, the jackboot of Rome was coming through,” Edmunds said.
Edmunds nói: “Thời điểm cái này được xây dựng, người dân thành Rome đang đi qua.
“The Romans were good at town planning and sanitation but were not known for their interest in science.”
“Người La Mã giỏi về quy hoạch đô thị và vệ sinh nhưng không được biết đến với sự quan tâm đến khoa học.”
The fact that the device was so complex, and that it was being shipped with a number of other luxury items, tells Edmunds that it is very unlikely to have been the one ever made.
Thực tế rằng thiết bị này rất phức tạp và nó được vận chuyển cùng với một số mặt hàng xa xỉ khác, đã mách bảo Edmunds rằng nó rất khó có thể là thiết bị duy nhất từng được sản xuất.
“Its sophistication is such that it can’t have been the only one,” Edmunds said.
“Độ phức tạp của nó cao đến nỗi nó không thể là chiếc duy nhất,” Edmunds nói.
“There must have been a tradition of making them. We’re always hopeful a better one will surface.”
“Chắc hẳn đã có một phương pháp làm ra chúng từ lâu. Chúng tôi luôn hy vọng một cái tốt hơn sẽ xuất hiện. "
Indeed, he said, he hopes that his study and the renewed interest in the Antikythera Mechanism will prompt second looks by both amateurs and professionals around the world.
Thật vậy, ông hy vọng rằng nghiên cứu của mình và mối quan tâm mới đối với Cỗ máy Antikythera sẽ khiến cả những người Nghiệp dư và chuyên nghiệp trên khắp thế giới phải nhìn nhận lại.
“The archaeological world may look in their cupboards and maybe say, That isn’t a bit of rusty old metal in the cupboard.”
“Thế giới khảo cổ có thể nhìn vào tủ của họ và nói, đó không phải là một chút kim loại cũ rỉ sét trong tủ.”
Từ vựng (49)
- Mediterranean (ˌmed.ə.tərˈeɪ.ni.ən) — Địa Trung Hải
- Current (ˈkɝː.ənt) — Dòng chảy
- Treacherous (ˈtretʃ.ɚ.əs) — Nguy hiểm
- Diver (ˈdaɪ.vɚ) — Thợ lặn
- Sponges (ˈspəndʒəz) — Bọt biển
- Cargo (ˈkɑːr.ɡoʊ) — Hàng hoá (chở trên tàu thuỷ hoặc máy bay)
- Vessel (ˈves.əl) — (Hàng hải) Thuyền lớn, tàu lớn
- Wreck (rek) — Xác tàu
- Bronze (brɑːnz) — Đồng thiếc
- From the look of things (frɑːm) (ðə) (lʊk) (əv) (ˈθɪŋz) — Từ cái nhìn tổng quan
- Marble statue (ˈmɑːr.bəl) (ˈstætʃ.uː) — Tượng đá cẩm thạch
- Patron (ˈpeɪ.trən) — Ông chủ
- Retrieve (rɪˈtriːv) — Lấy lại, tìm lại được (đồ đã mất)
- Enterprising (ˈen.t̬ɚ.praɪ.zɪŋ) — Mạnh dạn, dám nghĩ dám làm
- Hull (hʌl) — Thân tàu thuỷ, thân máy bay
- Archaeologist (ˌɑːr.kiˈɑː.lə.dʒɪst) — Nhà khảo cổ học
- Inscription (ɪnˈskrɪp.ʃən) — Chữ khắc (trên bia,...)
- Celebrated (ˈsel.ə.breɪ.t̬ɪd) — Nổi tiếng
- Astronomy (əˈstrɑː.nə.mi) — Thiên văn học
- Sophisticated (səˈfɪs.tə.keɪ.t̬ɪd) — Tinh vi, phức tạp, rắc rối
- Complexity (kəmˈplek.sə.t̬i) — Sự phức tạp, sự rắc rối
- Match (mætʃ) — Địch được, sánh được
- Analogue (ˈæn.ə.lɑːɡ) — Vật tương tự
- Conference (ˈkɑːn.fɚ.əns) — Hội nghị
- Marvelous (ˈmɑːr.vəl.əs) — Kỳ lạ, kỳ diệu, tuyệt diệu, phi thường
- Construction (kənˈstrʌk.ʃən) — Sự xây dựng, cấu trúc
- Precise (prəˈsaɪs) — Rõ ràng, chính xác; tỉ mỉ, cẩn thận
- Imply (ˌɪmˈpɫaɪ) — Ngụ ý, hàm ý
- Grapple (ˈɡræp.əl) — Vật lộn với cái gì
- Determinism (dɪˈtɝː.mə.nɪ.zəm) — Thuyết định mệnh, thuyết tiền định
- Human destiny (ˈhjuː.mən) (ˈdes.tɪ.ni) — Vận mệnh con người
- Gear train (ɡɪr) (treɪn) — Bộ truyền động bánh răng
- Mind-blogging (maɪnd) (ˈbɫɔɡɪŋ) — Dị thường, không thể tin được
- Masterpiece (ˈmæs.tɚ.piːs) — Tác phẩm lớn, kiệt tác
- Three-dimensional-imaging (θriː) (dɪˈmen.ʃən.əl) (ɪˈmɪdʒ.ɪŋ) — Hình ảnh ba chiều
- Decode (diːˈkoʊd) — Giải mã
- Indicate (ˈɪn.də.keɪt) — Chỉ, cho biết
- Zodiac (ˈzoʊ.di.æk) — Cung hoàng đạo
- Mechanism (ˈmek.ə.nɪ.zəm) — Máy móc, cơ cấu
- Eclipse (ɪˈklɪps) — Thiên thực
- Astronomer (əˈstrɑː.nə.mɚ) — Nhà thiên văn học
- Intellectual (ˌɪn.t̬əlˈek.tʃu.əl) — Người tri thức
- Craftspeople (ˈkɹæfˌspipəɫ, ˈkɹæftˌspipəɫ) — Thợ thủ công
- Ivory (ˈaɪ.vɚ.i) — Ngà (voi,..)
- Philosophy (fɪˈlɑː.sə.fi) — Triết học
- Infancy (ˈɪn.fən.si) — Thời kỳ vị thành niên
- Mantelpiece (ˈmæn.təl.piːs) — Bệ lò sưởi
- Equivalent (ɪˈkwɪv.əl.ənt) — Tương đương
- Amateur (ˈæm.ə.tʃɚ) — Nghiệp dư