← Danh sách bài đọc
Bài 126
Blue-footed Boobies 2
Những con Chim điên chân xanh (phần 2)
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Boobies are a small group of seabirds native to tropical and subtropical oceans throughout the world.
Chim điên là một nhóm nhỏ thuộc chim biển có nguồn gốc từ các đại dương thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên khắp thế giới.
Their diet consists mainly of fish.
Thức ăn của chúng chủ yếu là cá.
They are specialized fish eaters feeding on small school fish like sardines, anchovies, mackerel, and flying fish.
Chúng chuyên ăn các loại cá nhỏ như cá mòi, cá cơm, cá thu và cá chuồn.
When their prey is in sight, they fold their long wings back around their streamlined bodies and plunge into the water from as high as 80 feet, so streamlined they barely make a splash.
Khi con mồi vào tầm ngắm, chúng gập đôi cánh dài của mình lại sát cơ thể thon gọn và lao xuống mặt nước từ độ cao 80 feet, nhanh đến nỗi mặt nước hầu như không hề động.
They travel in parties of about 12 to areas of water with large schools of small fish.
Chúng di chuyển theo đàn khoảng 12 cá thể tới vùng nước có nhiều đàn cá nhỏ.
When the lead bird sees a fish shoal in the water, it will signal the rest of the group and they will all dive together.
Khi con chim đầu đàn nhìn thấy một đàn cá, nó sẽ báo hiệu cho những con khác trong đàn và tất cả chúng sẽ cùng nhau lặn xuống.
Surprisingly, individuals do not eat with the hunting group, preferring to eat on their own, usually in the early morning or late afternoon.
Điều đáng ngạc nhiên là các cá thể không ăn cùng nhóm săn mồi mà thích ăn một mình hơn, thường vào sáng sớm hoặc chạng vạng.
There are three varieties on the Galapagos: the blue-footed, red-footed, and masked boobies.
Có ba giống chim điên trên quần đảo Galapagos gồm chân xanh, chân đỏ và mặt nạ.
They are all members of the same family, and are not only different in appearance but also in behaviours.
Chúng đều thuộc cùng một chi, không chỉ khác nhau về ngoại hình mà còn khác biệt về tập tính.
The blue-footed and red-footed boobies mate throughout the year, while the masked boobies have an annual mating cycle that differs from island to island.
Chim điên chân xanh và chân đỏ giao phối quanh năm, trong khi đó chim điên mặt nạ có chu kỳ giao phối hàng năm ở mỗi đảo một khác.
All catch fish in a similar manner, but in different areas: the blue-footed booby does its fishing close to shore, while the masked booby goes slightly farther out, and the red-footed booby fishes at the farthest distances from shore.
Tất cả đều bắt cá theo cùng một cách thức, nhưng ở các khu vực khác nhau: chim điên chân xanh đánh bắt gần bờ, trong khi chim điên mặt nạ ra xa hơn một chút và chim điên chân đỏ bắt cá ở xa bờ nhất.
Although it is unknown where the name "Booby" emanates from, some conjecture it may come from the Spanish word for clown, "bobo", meaning "stupid".
Mặc dù không biết cái tên "Chim điên" xuất phát từ đâu, một số người phỏng đoán nó có thể xuất phát từ tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là chú hề, với "bobo", có nghĩa là "ngu ngốc".
Its name was probably inspired by the bird's clumsiness on land and apparently unwarranted bravery.
Cái tên có lẽ được lấy cảm hứng từ sự vụng về ở trên cạn và sự dũng cảm dường như không cần thiết của chúng.
The blue footed booby is extremely vulnerable to human visitors because it does not appear to fear them.
Chim điên chân xanh cực kì dễ bị tấn công bởi khách du lịch vì nó có vẻ không sợ người.
Therefore these birds received such name for their clumsiness on land in which they were easy, captured, killed, and eaten by humans.
Do đó, những con chim này nhận được cái tên như vậy vì sự vụng về của chúng khi dễ dàng bị con người bắt, giết và ăn thịt trên đất liền.
The blue-footed booby's characteristic feet play a significant part in their famous courtship ceremony, the 'booby dance'.
Bàn chân đặc trưng của chim điên chân xanh đóng một vai trò quan trọng trong nghi lễ ghép đôi nổi tiếng của chúng, hay 'điệu nhảy chim điên'.
The male walks around the female, raising his bright blue feet straight up in the air while bringing his 'shoulders' towards the ground and crossing the bottom tips of his wings high above the ground.
Con đực đi xung quanh con cái, vừa giơ bàn chân màu xanh lam của mình lên không trung vừa chúc ‘vai’ xuống đất và bắt chéo đầu dưới của đôi cánh lên cao so với mặt đất.
Plus he'll raise his bill up towards the sky to try to win his mate over.
Nó còn nâng mỏ của mình lên trời để cố gắng chinh phục bạn đời.
The female may also partake in these activities - lifting her feet, sky pointing, and of course, squawking at her mate.
Chim cái cũng có thể tham gia vào những hoạt động này - giơ chân, hướng lên trời, và tất nhiên, kêu quác quác với bạn đời của mình.
After mating, another ritual occurs - the nest-building which ironically is never used because they nest on the bare ground.
Sau khi giao phối, một nghi thức khác diễn ra - việc xây tổ, mà trớ trêu thay những chiếc tổ lại không bao giờ được sử dụng vì chúng làm tổ trên nền đất trống.
When the female is ready to lay her eggs, they scrape the existing nest away so she can nest on exposed ground.
Khi con cái đã sẵn sàng đẻ trứng, chúng sẽ cạo tổ hiện có đi để làm lại tổ trên nền đất trống.
Sun-baked islands form the booby's breeding grounds.
Những hòn đảo nhận được nhiều ánh nắng là nơi đẻ trứng yêu thích của chim điên.
When ready the female Blue Footed Booby lays one to three eggs.
Khi đã sẵn sàng, những con chim chân xanh cái sẽ đẻ từ một đến ba quả trứng.
After mating, two or three eggs are laid in a shallow depression on flat or gently sloping ground.
Sau khi giao phối, hai hoặc ba quả trứng được đẻ vào một hố nông trên mặt đất bằng phẳng hoặc hơi dốc.
Both male and female take turns incubating the eggs.
Cả con đực và con cái thay phiên nhau ấp trứng.
Unlike most birds, booby doesn't develop brood patches (areas of bare skin on the breast) to warm the eggs during incubation.
Không giống như hầu hết các loài chim, chim điên không phát triển các vết ấp trứng (vùng da trần trên ngực) để làm ấm trứng trong quá trình ấp.
Instead, it uses its broad webbed feet, which have large numbers of prominent blood vessels, to transmit heat essential for incubation.
Thay vào đó, nó sử dụng bàn chân có màng rộng, với nhiều mạch máu nổi rõ, để truyền nhiệt cần thiết cho quá trình ấp trứng.
The eggs are thick-shelled so they can withstand the full weight of an incubating bird.
Trứng có vỏ dày nên có thể chịu được toàn bộ trọng lượng của một con chim đang ấp.
After hatching, the male plays a major role in bringing fish home.
Sau khi trứng nở, con đực đóng vai trò chủ yếu trong việc đem cá về.
He can bring back a constant supply of small fish for the chicks, which must be fed continuously.
Nó có thể duy trì cung cấp nguồn cá nhỏ liên tục cho những con chim non, vì chúng phải được cho ăn liên tục.
The reason is that the male has a longer tail than the female in relation to his body size, which makes him able to execute shallower dives and to feed closer to shore.
Nguyên nhân là do con đực có đuôi dài hơn con cái so với kích thước cơ thể của nó, điều này khiến nó có thể thực hiện những cú lặn nông hơn và kiếm ăn gần bờ hơn.
Then the female takes a greater part as time proceeds.
Sau đó, con cái cũng phải đảm nhiệm vai trò lớn hơn.
Sooner or later, the need to feed the young becomes greater than the need to protect them and both adults must fish to provide enough.
Không sớm thì muộn, nhu cầu ăn của con non sẽ trở nên quan trọng hơn nhu cầu bảo vệ và cả hai con chim bố mẹ đều phải bắt cá để cung cấp đủ thức ăn.
When times are good, the parents may successfully fledge all three chicks, but, in harder times, they may still lay as many eggs yet only obtain enough food to raise one.
Khi thời điểm thuận lợi, chim bố mẹ có thể nuôi ba đứa con suôn sẻ, nhưng trong những thời điểm khắc nhiệt hơn, chúng có thể đẻ nhiều trứng nhưng chỉ kiếm đủ thức ăn để nuôi một con.
The problem is usually solved by the somewhat callous-sounding system of "opportunistic sibling murder".
Vấn đề thường được giải quyết bằng cơ chế nghe có vẻ hơi nhẫn tâm là “tranh thủ giết anh em”.
The first-born chick is larger and stronger than its nest mate(s) as a result of hatching a few days earlier and also because the parents feed the larger chick.
Chim non đầu lòng lớn hơn và khỏe hơn (các) con chim khác trong tổ của nó do nở sớm hơn vài ngày và cũng do chim bố mẹ ưu tiên cho chim non lớn hơn ăn.
If food is scarce, the first born will get more food than its nest mate(s) and will outcompete them, causing them to starve.
Nếu thức ăn khan hiếm, con đầu tiên sẽ được ăn nhiều thức ăn hơn (các) con khác trong tổ và sẽ cạnh tranh với chúng, khiến chúng chết đói.
The above system optimizes the reproductive capacity of the blue-foot in an unpredictable environment.
Cơ chế trên tối ưu năng suất sinh sản của chim điên chân xanh trong một môi trường bất trắc.
The system ensures that, if possible, at least one chick will survive a period of shortage rather than all three dying of starvation under a more 'humane' system.
Cơ chế đảm bảo rằng, nếu có thể, ít nhất một chú chim con sẽ sống sót trong thời kỳ thiếu thốn hơn là cả ba chú chim con đều chết đói nếu thực hiện theo một cơ chế 'nhân đạo' hơn.
Từ vựng (20)
- subtropical (ˌsʌbˈtrɑː.pɪ.kəl) — cận nhiệt đới
- streamlined (ˈstrim·lɑɪnd) — tinh gọn (giải pháp/ quy trình/ cấu trúc); thon gọn (ngoại hình)
- plunge into something (plʌndʒ) (ˈɪn.tuː) (ˈsʌm.θɪŋ) — nhúng, đâm sâu xuống cái gì
- splash (splæʃ) — sự bắn toé nước lên
- travel in parties (ˈtræv.əl) (ˈɪn, ɪn) (ˈpɑɹtiz) — di chuyển theo bầy
- variety (vəˈraɪ.ə.t̬i) — sự đa dạng; loại/ kiểu/ chủng
- mating cycle (meɪt) (ˈsaɪ.kəl) — chu kì giao phối
- A emanates from B (ˈeɪ, ə) (ˈɛməneɪts) (frɑːm) (ˈbi) — A bắt nguồn/ phát ra từ B
- to conjecture (that) (tuː) (kənˈdʒek.tʃɚ) (ðæt) — giả thuyết (rằng)
- unwarranted (ʌnˈwɔːr.ən.t̬ɪd) — vô lý; không cần thiết
- courtship (ˈkɔːrt.ʃɪp) — quan hệ lãng mạn, việc tán tính
- partake in something (pɑːrˈteɪk) (ˈɪn, ɪn) (ˈsʌm.θɪŋ) — tham gia vào cái gì
- to scrape something (tuː) (skreɪp) (ˈsʌm.θɪŋ) — nạo, cạo cái gi
- sun-baked (sʌn) (beɪk) — (vùng đất) khô cứng, nhận nhiều ánh sáng mặt trời
- incubate -> incubation (ˈɪŋ.kjə.beɪt) (ˌɪŋ.kjəˈbeɪ.ʃən) — ấp trứng; ủ bệnh
- execute something (ˈek.sə.kjuːt) (ˈsʌm.θɪŋ) — thực thi, thực hiện (kế hoạch, hành động)
- as time proceeds (æz) (taɪm) (ˈproʊ.siːdz) — khi thời gian trôi; sau một thời gian
- fledge something (fledʒ) (ˈsʌm.θɪŋ) — nuôi (chim, thú nhỏ đến khi đủ năng lực tự lập)
- callous (ˈkæl.əs) — tàn ác
- A outcompetes B (ˈeɪ, ə) (outcompetes*) (ˈbi) — A vượt trội hơn B; A lấy được nhiều thức ăn, môi trường sống tốt hơn B (khái niệm sinh học, chỉ sự cạnh tranh giữa các cá thể hoặc giữa các loài)