← Danh sách bài đọc
Bài 132

What Are Dreams ?

Giấc mơ là gì?

What are dream?
Giấc mơ là gì?
Thousands of years ago, dreams were seen as messages from the gods, and in many cultures, they are still considered prophetic.
Hàng nghìn năm trước đây, những giấc mơ được coi là thông điệp của các vị thần, và trong nhiều nền văn hoá, chúng vẫn được coi là có ý nghĩa tiên tri/mang tính tiên tri.
In ancient Greece, sick people slept at the temples of Asclepius, the god of medicine, in order to receive dreams that would heal them.
Vào thời kì Hy Lạp cổ đại, những người bệnh đã ngủ tại các ngôi đền của Asclepius, vị thần y học, để nhận được những giấc mơ có thể chữa lành cho họ.
Modern dream science really begins at the end of the 19th century with Sigmund Feud, who theorized that dreams were the expression of unconscious desires often stemming from childhood.
Khoa học về giấc mơ hiện đại thực sự bắt đầu vào cuối thế kỉ 19 với Sigmund Freud, người đã tạo ra lý thuyết rằng những giấc mơ là biểu hiện của những ham muốn vô thức thường bắt nguồn từ thời thơ ấu.
He believed that exploring these hidden emotions through analysis could help cure mental illness.
Ông ấy đã tin rằng việc khám phá những cảm xúc ẩn giấu này thông qua phân tâm học có thể giúp chữa bệnh tâm thần.
The Freudian model of psychoanalysis dominated until the 1970s when new research into the chemistry of the brain showed that emotional problems could have biological or chemical roots, as well as environmental ones.
Mô hình phân tâm học của Freud là nổi trội nhất cho tới năm 1970, khi nghiên cứu mới về hoá học của não bộ đã cho thấy các vấn đề về cảm xúc có thể có nguồn gốc sinh học hoặc hoá học, cũng như các vấn đề về môi trường.
In other words, we weren’t sick just because of something our mothers did (or didn’t do), but because of some imbalance that might be cured with medication.
Nói cách khác, chúng ta không bị bệnh chỉ vì điều gì đó mà mẹ chúng ta đã làm ( hoặc không làm), mà vì một sự mất cân bằng nào đó có thể được chữa khỏi bằng thuốc.
After Freud, the most important event in dream science was the discovery in the early 1950s of a phase of sleep characterized by intense brain activity and rapid eye movement (REM).
Sau Freud, sự kiện quan trọng nhất về khoa học giấc mơ là một phát hiện vào đầu những năm 1950 : một giai đoạn ngủ đặc trưng bởi hoạt động não bộ cường độ cao và chuyển động mắt nhanh (REM).
People awakened in the midst of REM sleep reported vivid dreams, which led researchers to conclude that most dreaming took place during REM.
Những người thức dậy giữa giấc ngủ REM đã tường thuật lại những giấc mơ sống động, khiến cho các nhà nghiên cứu kết luận rằng hầu hết các giấc mơ đều diễn ra trong giai đoạn REM.
Using the electroencephalograph (EEG), researchers could see that brain activity during REM resembled that of the waking brain.
Sử dụng điện não đồ (EEG), các nhà nghiên cứu có thể thấy rằng hoạt động của não trong giai đoạn REM giống như hoạt động của não khi thức dậy.
That told them that a lot more was going on at night than anyone had suspected.
Điều đó đã cho họ biết rằng có rất nhiều điều xảy ra vào ban đêm hơn bất kì ai đã nghi ngờ.
But what, exactly?
Nhưng chính xác thì điều gì đã xảy ra?
Scientists still don’t know for sure, although they have lots of theories.
Các nhà khoa học vẫn không biết chắc chắn, mặc dù họ có rất nhiều lý thuyết.
On one side are scientists like Harvard’s Allan Hobson, who believes that dreams are essentially random.
Một bên là các nhà khoa học như Allan Hobson của Harvard, người tin rằng những giấc mơ về cơ bản là ngẫu nhiên.
In the 1970s, Hobson and his colleague Robert McCarley proposed what they called the “activation-synthesis hypothesis’” which describes how dreams are formed by nerve signals sent out during REM sleep from a small area at the base of the brain called the pons.
Vào những năm 1970, Hobson và đồng nghiệp Robert McCarley đã đề xuất cái mà họ gọi là "giả thuyết kích hoạt-tổng hợp" mô tả cách giấc mơ được hình thành bởi các tín hiệu thần kinh được phát ra trong giấc ngủ REM từ một khu vực nhỏ ở đáy não được gọi là cầu não (pons)
These signals, the researchers said, activate the images that we call dreams.
Các nhà nghiên cứu cho biết, những tín hiệu này kích hoạt những hình ảnh mà chúng ta gọi là giấc mơ.
That put a crimp in dream research; if dreams were meaningless nocturnal firings, what was the point of studying them?
Điều đó đặt ra một hạn chế trong việc nghiên cứu giấc mơ; nếu những giấc mơ là các tia được phát ra về đêm một cách vô nghĩa, thì việc nghiên cứu chúng có ích gì?
Adult humans spend about a quarter of their sleep time in REM, much of it dreaming.
Con người trưởng thành dành khoảng một phần tư thời gian ngủ của họ trong giai đoạn REM, phần lớn là mơ.
During that time, the body is essentially paralyzed but the brain is buzzing.
Trong thời gian đó, cơ thể về cơ bản bị tê liệt nhưng não bộ vẫn hoạt động.
Scientists using PET and fMRI technology to watch the dreaming brain have found that one of the most active areas during REM is the limbic system, which controls our emotions.
Các nhà khoa học sử dụng công nghệ PET và fMRI để theo dõi bộ não đang mơ đã phát hiện ra rằng một trong những khu vực hoạt động mạnh nhất trong REM là hệ viền (limbic system), nơi điều khiển cảm xúc của chúng ta.
Much less active is the prefrontal cortex, which is associated with logical thinking.
Vỏ não trước trán ít hoạt động hơn nhiều và có liên quan đến tư duy logic.
That could explain why dreams in REM sleep often lack a coherent storyline (some researchers have also found that people dream in non-REM sleep as well, although those dreams generally are less vivid.)
Điều đó có thể giải thích tại sao những giấc mơ trong giấc ngủ REM thường thiếu một cốt truyện mạch lạc ( một số nhà nghiên cứu cũng đã phát hiện ra rằng mọi người cũng mơ trong giấc ngủ không trong giai đoạn REM, mặc dù những giấc mơ đó thường ít sống động hơn.)
Another active part of the brain in REM sleep is the anterior cingulate cortex, which detects discrepancies.
Một phần hoạt động tích cực khác của não trong giấc ngủ REM là vùng đai trước của vỏ não, có chức năng phát hiện ra những sự khác biệt.
Eric Nofzinger, director of the Sleep Neuroimaging Program at the University of Pittsburgh Medical Center, thinks that could be why people often figure out thorny problems in their dreams.
Eric Nofzinger, giám đốc Chương trình Chẩn đoán Thần kinh Giấc ngủ bằng hình ảnh tại Trung tâm Y tế Đại học Pittsburgh, cho rằng đó có thể là lý do tại sao mọi người thường tìm ra giải pháp cho những vấn đề hóc búa trong giấc mơ của họ.
“As if the brain surveys the internal milieu and tries to figure out what it should be doing, and whether our actions conflict with who we are,” he says.
"Như thể bộ não khảo sát môi trường bên trong và cố gắng tìm ra điều gì nó nên làm, và liệu rằng hành động của chúng ta có mâu thuẫn với con người thật của chúng ta hay không", ông nói.
These may seem like vital mental functions, but no one has yet been able to say that REM sleep or dreaming is essential to life or even sanity.
Những điều này có vẻ như là những chức năng tinh thần quan trọng, nhưng chưa ai có thể nói rằng giấc ngủ REM hoặc giấc mơ là điều cần thiết cho cuộc sống hoặc thậm chí là sự tỉnh táo.
MAO inhibitors, an older class of antidepressants, essentially block REM sleep without any detectable effects, although people do get a “REM rebound” – extra REM – if they stop the medication.
Các chất ức chế MAO, một nhóm thuốc chống trầm cảm cũ hơn, về cơ bản ngăn chặn giấc ngủ REM mà không có bất kỳ tác dụng nào có thể phát hiện được, mặc dù mọi người có nhận được " sự phục hồi REM" - thêm REM - nếu họ ngừng thuốc.
That’s also true of selective serotonin reuptake inhibitors (SSRIs) like Prozac, which reduce dreaming by a third to a half.
Điều đó cũng đúng với các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) như Prozac, làm giảm giấc mơ từ một phần ba đến một nửa.
Even permanently losing the ability to dream doesn’t have to be disabling.
Ngay cả việc mất vĩnh viễn khả năng mơ cũng không gây khó khăn.
Israeli researcher Peretz Lavie has been observing a patient named Yuval Chamtzani, who was injured by a fragment of shrapnel that penetrated his brain when he was 19.
Nhà nghiên cứu người Israel Peretz Lavie đã đang quan sát một bệnh nhân tên là Yuval Chamtzani, người bị thương do một mảnh đạn xuyên qua não khi mới 19 tuổi.
As a result, he gets no REM sleep and doesn’t remember any dreams.
Kết quả là anh ta không có giấc ngủ REM và không nhớ bất kỳ giấc mơ nào.
But Lavie says that Chamtzani, now 55, “is probably the most normal person I know and one of the most successful ones.”
Nhưng Lavie nói rằng Chamtzani, hiện 55 tuổi, " có lẽ là người bình thường nhất mà tôi biết và là một trong những người thành công nhất."
He’s a lawyer, a painter and the editor of a puzzle column in a popular Israeli newspaper.
Ông ấy là một luật sư, một hoạ sĩ và là biên tập viên của một chuyên mục câu đố trên một tờ báo nổi tiếng của Israel.
The mystery of REM sleep is that even though it may not be essential, it is ubiquitous – at least in mammals and birds.
Bí ẩn của giấc ngủ REM là mặc dù nó có thể không thiết yếu, nhưng nó có mặt ở khắp mọi nơi - ít nhất là ở động vật có vú và chim.
But that doesn’t mean all mammals and birds dream (or if they do, they’re certainly not – talking about it).
Nhưng điều đó không có nghĩa là tất cả động vật có vú và chim đều mơ ( hoặc nếu có, chúng chắc chắn là không - đang nói về điều đó).
Some researchers think REM may have evolved for physiological reasons.
Một số nhà nghiên cứu cho rằng REM có thể đã tiến hoá vì lý do sinh lý.
“One thing that’s unique about mammals and birds is that they regulate body temperature”, says neuroscientist Jerry Siegel, director of UCLA’s Center for Sleep Research.
"Một điều độc đáo về động vật có vú và chim là chúng điều chỉnh nhiệt độ cơ thể", nhà thần kinh học Jerry Siegel, giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Giấc ngủ UCLA cho biết.
“There’s no good evidence that any coldblooded animal has REM sleep.”
"Không có bằng chứng thuyết phục nào chỉ ra rằng tất cả động vật máu lạnh đều có giấc ngủ REM."
REM sleep heats up the brain and non-REM cools it off, Siegel says, and that could mean that the changing sleep cycles allow the brain to repair itself.
Giấc ngủ REM làm nóng não và giấc ngủ không REM làm mát nó, Siegel nói, và điều đó có thể có nghĩa là các chu kỳ của giấc ngủ thay đổi cho phép não bộ tự sửa chữa.
“It seems likely that REM sleep is filling a basic physiological function and that dreams are a kind of epiphenomenon,” Siegel says – an extraneous byproduct; like foam on beer.
"Có vẻ như là giấc ngủ REM đang lấp đầy một chức năng sinh lý cơ bản và giấc mơ là một loại hiện tượng phụ," Siegels nói - một sản phẩm phụ không liên quan; như bọt bia.
Whatever the function of dreams at night, they clearly can play a role in therapy during the day.
Bất kể chức năng của giấc mơ vào ban đêm là gì, chúng rõ ràng có thể đóng một vai trò trong việc trị liệu vào ban ngày.
The University of Maryland’s Clara Hill, who has studied the use of dreams in therapy, says that dreams are a ‘backdoor’, into a patient’s thinking.
Clara Hill của Đại học Maryland, người đã nghiên cứu việc sử dụng giấc mơ trong trị liệu, nói rằng giấc mơ là một "cửa sau", vào suy nghĩ của bệnh nhân.
“Dreams reveal stuff about you that you didn’t know was there,” she says.
"Những giấc mơ tiết lộ những thứ về bạn mà bạn không biết là đã ở đó", bà ấy nói
The therapists she trains to work with patients’ dreams are, in essence, heirs to Freud, using dream imagery to uncover hidden emotions and feelings.
Các nhà trị liệu mà bà đào tạo để làm việc với giấc mơ của bệnh nhân, về bản chất, là những người thừa kế của Freud, sử dụng hình ảnh giấc mơ để khám phá những cảm xúc và cảm giác ẩn giấu.
Dreams provide clues to the nature of the more serious mental illness.
Những giấc mơ cung cấp những manh mối về bản chất của bệnh tâm thần nghiêm trọng hơn.
Schizophrenics, for example, have poor-quality dreams, usually about objects rather than people.
Ví dụ, bệnh tâm thần phân liệt có những giấc mơ kém chất lượng, thường là về đồ vật hơn là con người.
“If you’re going to understand human behavior,” says Rosalind Cartwright, a chairman of psychology at Rush University Medical Center in Chicago, “here’s a big piece of it.
"Nếu bạn muốn hiểu về hành vi của con người," Rosalind Cartwright, chủ tịch tâm lý học tại Trung tâm Y tế Đại học Rush ở Chicago nói, " thì đây là một phần quan trọng của nó.
Dreaming is our own storytelling time – to help us know who we are, where we’re going and how we’re going to get there.”
Mơ là thời gian kể chuyện của chính chúng ta - để giúp chúng ta biết được rằng chúng ta là ai, chúng ta sẽ đi đến đâu và chúng ta sẽ đến đó như thế nào."
Cartwright has been studying depression in divorced men and women, and she is finding that “good dreamers,” people who have vivid dreams with strong storylines, are less likely to remain depressed.
Cartwright đã đang nghiên cứu về bệnh trầm cảm ở đàn ông và phụ nữ đã li dị, và bà ấy nhận thấy rằng "những người mơ đẹp", những người có những giấc mơ sống động với cốt truyện mạnh mẽ, thường ít có khả năng bị trầm cảm hơn.
She thinks that dreaming helps diffuse strong emotions.
Bà nghĩ rằng giấc mơ giúp khuếch tán những cảm xúc mạnh mẽ.

Từ vựng (38)

  • prophetic (n) (prəˈfet̬.ɪk) (ˈɛn) — tiên đoán, tiên tri
  • theorize (v) (ˈθɪr.aɪz) (ˈvi) — tạo ra các lý thuyết
  • expression (n) (ɪkˈspreʃ.ən) (ˈɛn) — sự biểu lộ ( tình cảm), sự biểu hiện ( nghệ thuật), sự diễn đạt (ý nghĩ)
  • unconscious (n) (ʌnˈkɑːn.ʃəs) (ˈɛn) — tiềm thức
  • analysis (n) (əˈnæl.ə.sɪs) (ˈɛn) — phép phân tích, sự phân tích
  • cure (n) (kjʊr) (ˈɛn) — sự chữa bệnh, sự điều trị
  • psychoanalysis (n) (ˌsaɪ.koʊ.əˈnæl.ə.sɪs) (ˈɛn) — phân tâm học, sự phân tích tâm lý
  • dominate (v) (ˈdɑː.mə.neɪt) (ˈvi) — thống trị
  • root (n) (ruːt) (ˈɛn) — gốc rễ, nguồn cội; căn nguyên, nguồn gốc
  • characterize (v) sb/ st as st (ˈker.ək.tɚ.aɪz) (ˈvi) (sb*) (ˈseɪnt, ˈstɹit) (æz) (ˈseɪnt, ˈstɹit) — mô tả ai/ cái gì như là cái gì
  • electroencephalograph (n) (iˌlek.troʊ.enˈsef.ə.lə.ɡræf) (ˈɛn) — điện não đồ
  • activation-synthesis hypothesis (ˌæk.təˈveɪ.ʃən) (ˈsɪn.θə.sɪs) (haɪˈpɑː.θə.sɪs) — giả thuyết tổng hợp kích hoạt
  • nocturnal (adj) (nɑːkˈtɝː.nəl) (adj*) — (thuộc) đêm, về đêm
  • firings (n) (ˈfaɪɝɹɪŋz, ˈfaɪɹɪŋz) (ˈɛn) — sự đốt cháy, sự bắn, sự giật mình
  • paralyze (v) (ˈper.əl.aɪz) (ˈvi) — (y học) làm tê liệt; (nghĩa bóng) làm đờ người ra, không hoạt động bình thường được
  • prefrontal (adj) (pɹiˈfɹəntəɫ) (adj*) — trước trán, trên trán
  • cortex (n) (ˈkɔːr.teks) (ˈɛn) — (giải phẫu) vỏ não
  • coherent (adj) (koʊˈhɪr.ənt) (adj*) — mạch lạc, chặt chẽ ( văn chương, lý luận,…)
  • anterior (adj) (ænˈtɪr.i.ɚ) (adj*) — ở phía trước (nói về vị trí hoặc thời gian)
  • discrepancy (n) (dɪˈskrep.ən.si) (ˈɛn) — sự khác nhau, sự không thống nhất, sự trái ngược nhau ( của một câu chuyện..)
  • milieu (n) / milieux ( số nhiều) (miːlˈjɜː) (ˈɛn) (*) (milieux*) (ˈɛs) (nhiu*) — môi trường, hoàn cảnh
  • sanity (n) (ˈsæn.ə.t̬i) (ˈɛn) — sự tỉnh táo, sự minh mẫn (về tinh thần…); sự sáng suốt, sự đúng đắn (về quan điểm…)
  • inhibitor (n) (ɪnˈhɪb.ɪ.t̬ɚ) (ˈɛn) — chất ức chế
  • antidepressant (n) (ˌæn.t̬i.dɪˈpres.ənt) (ˈɛn) — thuốc chống suy nhược
  • detectable (adj) (dɪˈtek.tə.bəl) (adj*) — có thể nhận ra; có thể phát hiện ra
  • selective (adj) (səˈlek.t̬ɪv) (adj*) — có tuyển chọn; dựa trên sự tuyển chọn
  • fragment (n) (ˈfræɡ.mənt) (ˈɛn) — mảnh vỡ
  • sphrapnel (n) (sphrapnel*) (ˈɛn) — mảnh bom, mảnh đạn ( khi quả đạn trái phá bị nổ tung)
  • penetrate (v) (ˈpen.ə.treɪt) (ˈvi) — đâm thủng, xuyên qua
  • ubiquitious (adj) (ubiquitious*) (adj*) — có mặt ở khắp mọi nơi; thường gặp
  • neuroscientist (n) (ˌnʊr.oʊˈsaɪ.ən.tɪst) (ˈɛn) — nhà thần kinh học
  • epiphenomenon (n) (ˌep.ɪ.fəˈnɑː.mə.nɑːn) (ˈɛn) — hiện tượng phụ
  • extraneous (adj) (ɪkˈstreɪ.ni.əs) (adj*) — bắt nguồn ở ngoài xa, xa lạ; không liên quan đến vấn đề đang được đề cập
  • by-product (n) (baɪ) (ˈprɑː.dʌkt) (ˈɛn) — sản phẩm phụ/ tác dụng phụ
  • therapy (n) (ˈθer.ə.pi) (ˈɛn) — phép chữa bệnh; sự điều trị; liệu pháp
  • therapist (n) (ˈθer.ə.pɪst) (ˈɛn) — nhà trị liệu
  • schizophrenic (adj) (ˌskɪt.səˈfren.ɪk) (adj*) — (thuộc) bệnh tâm thần phân liệt; bị bệnh tâm thần phân liệt/ cư xử một cách kì cục
  • schizo (n) (ˈskɪt.soʊ) (ˈɛn) — người bị bệnh tâm thần phân liệt/ người cư xử một cách kì cục