← Danh sách bài đọc
Bài 134
Development of Public management theory
Sự phát triển của học thuyết quản lý Công Chúng
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Development of Public management theory
Sự phát triển của học thuyết quản lý công
Bureaucracy management: The classic one
Sự quản lý chế độ quan liêu: một chế độ kinh điển
{A} Several theories bridged the gap between strictly private and public sector management.
{A} Vô số giả thuyết đã khắc phục khoảng cách giữa quản lý lĩnh vực công chúng và cá nhân một cách nghiêm ngặt.
One good example is Max Weber exploring sociologist, who explored the ideal bureaucracy in The Protestant ethic and the Spirit of Capitalism.
Một ví dụ điển hình là nhà khám phá xã hội học Mã Weber, người đã khám phá ra bộ máy quan liêu lý tưởng của đạo Tin lành và Tinh thần của Chủ nghĩa tư bản.
Bureaucratic Theory was developed by a German.
Thuyết Quan liêu được phát triển bởi một người Đức.
Sociologist and political economist Max Weber (1864-1920).
Nhà xã hội học và kinh tế chính trị Max Weber (1864-1920).
According to him, bureaucracy is the most efficient form of organization.
Theo ông, chế độ quan liêu là hình thức tổ chức hiệu quả nhất.
The organization has a well-defined line of authority.
Tổ chức là một phạm vi rành mạch của quyền lực.
It has clear rules and regulations which are strictly followed.
Bản thân nó có những luật lệ và quy định rõ ràng được tuân thủ nghiêm ngặt.
According to Max Weber, there are three types of power in an organization:
Theo Max Weber, có đến 3 loại quyền lực trong một tổ chức
1. Traditional Power,
Thứ nhất là quyền lực truyền thống,
2. Charismatic power, and 3.
Hai là sức lôi cuốn hay sức ảnh hưởng và thứ ba là
Bureaucratic Power or Legal Power.
Quyền cai trị hay pháp quyền
The Characteristics or Features of Bureaucracy Organisation
Những đặc điểm hay nét đặc trưng của tổ chức quan liêu
{B} Weber admired Bureaucracy for its trustworthiness.
{B} Weber ngưỡng mộ Chế độ quan liêu vì tính đáng tin của chính nó.
These servants dedicate themselves to the public in return for the security of job tenure among the many advantages of public employment.
Những viên chức đó cống hiến bản thân cho công chúng để đổi lấy sự bảo mật của nhiệm kỳ công việc giữa nhiều lợi ích của việc làm công.
There is a high degree of division of Labour and specialization as well as a defined Hierarchy of authority.
Có một mức độ phân công Lao động và chuyên môn hóa cao cũng như hệ thống phân cấp quyền hạn được xác định.
There are well-defined rules and regulations that follow the principle of Rationality, Objectively, and Consistency.
Những luật lệ và quy tắc rõ ràng tồn tại để tuân theo nguyên tắc Hợp lý - Khách quan - Liên tục.
These rules cover all the duties and rights of the employees.
Những luật lệ này bao hàm cả nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động.
These rules must be strictly followed.
Và họ buộc phải hoàn toàn tuân theo những điều luật đó.
Impersonal relations among the member of the organization.
Mối quan hệ rõ ràng giữa thành viên của tổ chức.
Interpersonal relations are based on positions and not on personalities.
Những mối quan hệ liên nhân giữa các cá nhân được dựa trên vị trí công việc của họ chứ không phải dựa trên bản chất con người.
{C} Bureaucracy organization is a very rigid type of organization.
{C} Tổ chức quan liêu là một loại tổ chức vô cùng tàn nhẫn.
Too much emphasis on rules and regulations which are rigid and inflexible.
Các luật lệ và nguyên tắc được nhấn mạnh rất nhiều đến mức khắt khe và không hề nhân nhượng.
It does not give importance to human relations.
Nó không mang đến tầm quan trọng trong mối quan hệ của con người.
No importance is also given to informal groups which nowadays play an important role in all business organizations.
Ngày nay, các nhóm không chính thức này cũng không có tầm quan trọng mặc dù họ đóng vai trò trọng yếu trong tất cả các tổ chức doanh nghiệp.
Yet, too much importance is given to the technical qualifications of the employees for promotion and transfers.
Tuy nhiên, quá nhiều sự chú ý được tập trung đối với bằng cấp kỹ thuật của nhân công cho việc thăng tiến và chuyển công tác.
The dedication and commitment of the employee are not considered.
Sự cống hiến tận tụy và cam kết của nhân công không được cân nhắc.
It is suitable for government organizations.
Điều này cũng đúng với cả những tổ chức chính phủ.
It is also suitable for organizations where change is very slow.
Nó cũng phù hợp với những tổ chức nơi mà những thay đổi xảy ra vô cùng chậm chạp.
There will be unnecessary delays in decision-making due to formalities and rules.
Nhiều sự trì hoãn không cần thiết sẽ xảy ra trong việc đưa ra lựa chọn dựa theo thủ tục hình thức và luật lệ.
It is appropriate for static organizations.
Các cơ quan bất di bất dịch sẽ thích hợp với điều này.
There is difficulty in coordination and communication.
Việc hợp tác và giao lưu sẽ gặp khó khăn.
{D} Herbal Simon, Chester Barnard, and Charles Lindblom are among the first of those recognized as early American public administrators.
{D} Herbal Simon, Chester Barnard và Charles Lindblom nằm trong số những người đầu tiên được công nhận là nhà quản trị quyền công dân Mỹ thời kỳ đầu.
These men ushered in an era during which the field gained recognition as independent and unique, despite its multidisciplinary nature.
Những người này đã mở ra một kỷ nguyên mà trong đó lĩnh vực này đã được công nhận là độc lập và độc nhất, mặc cho bản chất đa ngành của chính nó.
Simon contributed theoretical separation to discern management, decisions based on values.
Simon đã góp phần phân tách lý thuyết vào việc phân biệt kỹ năng quản lý và quyết định được đưa ra dựa trên giá trị.
Since one cannot make completely responsible decisions with public resources based solely on personal values, one must attempt to upon objectively determined facts.
vì khi không thể đưa ra những quyết định có trách nhiệm hoàn toàn với ngân sách chung chỉ dựa theo các giá trị cá nhân người cầm quyền, người ta phải cố gắng dựa trên những dữ kiện được xác định một cách khách quan.
Simon developed other relevant theories as well.
Simon cũng đã phát triển những giả thuyết có liên quan khác.
Similar to Lindblom’s subsequently discussed critique of comprehensive rationality, Simon also taught that a strictly economic man, one who maximizes returns or values by making decisions based upon complete information in unlimited time, is unrealistic.
Tương tự với bài phê bình đã được thảo luận về tính hợp lý toàn diện về sau của Linblom, Simon đã chỉ dạy rằng một người làm kinh tế chỉn chu tính toán khả năng tối đa hóa lợi nhuận và giá trị thông qua việc đưa ra quyết định dựa trên thông tin đầy đủ trong một khoảng thời gian không giới hạn là phi thực tế.
Instead, most public administrators use a sufficient amount of information to make a satisfactory decision: they” satisfice.”
Thay vào đó, hầu hết những nhà quản trị quyền công dân đều sử dụng một lượng thông tin vừa đủ để đưa ra quyết định thỏa đáng làm họ "hài lòng".
{E} In decision-making, Simon believed that agents face uncertainty about the future and costs in acquiring information in the present.
{E} Trong việc đưa ra quyết định, Simon tin rằng các tác nhân phải đối diện với việc không nắm chắc về tương lai và chi phí khi thu thập thông tin ở hiện tại.
These factors limit the extent to which agents can make a fully rational decision, thus they possess only” bounded rationality” and must make decision by “Satisficing,” or choosing that which might not be optional but which will make them happy enough.
Những sự kiện này hạn chế mức độ mà các tác nhân có thể đưa ra một quyết định hoàn toàn hợp lý, do đó họ chỉ nắm được "tính hợp lý có giới hạn" và buộc phải quyết định bằng cách "thỏa mãn" hoặc lựa chọn điều đó khi mà nó không bắt buộc nhưng họ vẫn sẽ đủ vui vẻ với quyết định đó.
Rational behavior', in economics, means that individuals maximize their utility function.
"Hành vi hợp lý', trong kinh tế học, tức là các cá nhân tối đa hóa chức năng hữu ích của bản thân.
Under the constraints they face (e.g. their budget constraints, limited choices,…..) in pursuit of their self-interest.
Dưới những ràng buộc mà họ phải đối diện (ví dụ như ràng buộc về ngân sách, sự hạn chế của các lựa chọn, …) trong việc theo đuổi tư lợi riêng cho bản thân.
{F} Chester Barnard was also one of the watershed scholars.
{F} Chester Barnard còn là một trong những vị học giả khởi xướng.
Barnard published “The Economy of Incentives”(1938), in an attempt to explain individual participation in an organization.
Barnard đã xuất bản quyển sách "Động cơ của nền kinh tế (1838) để giải thích về động cơ tham gia của từng cá nhân vào một tổ chức.
Barnard explained organizations as systems of exchange.
Barnard giải thích rằng các tổ chức như một hệ thống trao đổi.
Low-level employees must have more incentive to remain with the organization for which they exchange their labor and loyalty.
Nhân công cấp thấp cần phải có nhiều động lực hơn để có thể được tiếp tục giữ lại trong tổ chức mà họ đã đánh đổi sức lao động và sự trung thành của bản thân.
The organization (and higher-level employees) must derive sufficient benefit from its employees to keep them.
Tổ chức (và nhân viên cấp cao) phải khai thác được đủ lợi nhuận từ chính những nhân công của họ để giữ người làm.
The net pull of the organization is determined by material rewards, environmental conditions, and other intangibles like recognition.
Mạng lưới lôi kéo của tổ chức được quyết định bằng phần thưởng vật chất, điều kiện môi trường và những thứ vô hình khác như danh hiệu hay sự công nhận xã hội.
Từ vựng (30)
- Bureaucracy (bjʊˈrɑː.krə.si) — bộ máy quan liêu, chế độ quan liêu
- bridged (v) (brɪdʒ) (ˈvi) — khắc phục
- The Protestant (ðə) (ˈprɑː.t̬ɪ.stənt) — đạo Tin lành
- authority (əˈθɔːr.ə.t̬i) — quyền lực
- Charismatic (ˌker.ɪzˈmæt̬.ɪk) — uy tín, lôi cuốn
- dedicate (ˈded.ə.keɪt) — dâng hiến, cống hiến
- tenure (ˈten.jɚ) — nhiệm kỳ
- Hierarchy (ˈhaɪ.rɑːr.ki) — hệ thống phân cấp
- Impersonal (ɪmˈpɝː.sən.əl) — không riêng ai
- Interpersonal (ˌɪn.t̬ɚˈpɝː.sən.əl) — giữa các cá nhân
- rigid (ˈɹɪdʒəd, ˈɹɪdʒɪd) — cứng rắn, tàn nhẫn
- commitment (kəˈmɪt.mənt) — cam kết, lời cam kết, bản cam kết
- static (ˈstæt̬.ɪk) — tĩnh, tĩnh lặng, không thay đổi
- ushere (ushere*) — mở ra
- multidisciplinary (ˌmʌl.tiˈdɪs.ə.plɪ.ner.i) — đa ngành
- attempt (əˈtempt) — cố gắng, nỗ lực
- critique (krɪˈtiːk) — bài phê bình
- comprehensive (ˌkɑːm.prəˈhen.sɪv) — toàn diện
- extent (ɪkˈstent) — mức độ
- agent (ˈeɪ.dʒənt) — tác nhân
- constraint (kənˈstreɪnt) — ràng buộc
- watershed (ˈwɑː.t̬ɚ.ʃed) — khởi đầu
- intangible (ɪnˈtæn.dʒə.bəl) — vô hình, không thể nhìn thấy
- inducement (ɪnˈduːs.mənt) — thuyết phục
- cog (kɑːɡ) — bánh răng
- inherent (ɪnˈhɪr.ənt) — vốn có, cố định
- aversion (əˈvɝː.ʒən) — ác cảm
- compatible (kəmˈpæt̬.ə.bəl) — tương thích
- entrusted (ɪnˈtrʌst) — giao phó, giao quyền
- depredation (ˌdep.rəˈdeɪ.ʃən) — sự phụ thuộc