← Danh sách bài đọc
Bài 135
Water Treatment 2: Reed Bed
Biện pháp làm sạch nước thứ hai: dùng thảm sậy
Nguồn: https://ieltssongngu.com
In recent years, it has been shown that plants, more accurately roots, play a crucial part in purifying dirty water before it enters seas and rivers.
Trong những năm gần đây, người ta đã chỉ ra thực vật, hay nói đúng hơn là rễ cây, đóng một vai trò quan trọng trong việc lọc nước bẩn trước khi nước chảy ra biển và sông.
In 15th-century Britain, dirty water was purified by passing through the wetlands.
Vào thế kỉ 15 ở Anh, nước bẩn đã được làm sạch bằng cách cho nước chảy qua khu vực đầm lầy.
People began to realize that the “natural” way of water purification was effective.
Mọi người bắt đầu nhận ra cách lọc nước theo phương pháp thiên nhiên có hiệu quả.
Nowadays subsurface flow wetlands (SSFW) are a common alternative in Europe for the treatment of wastewater in rural areas,
Ngày nay, vùng đầm lầy có dòng chảy ngầm là một biện pháp thay thế ở châu Âu về việc xử lí nguồn nước thải ở nông thôn.
Mainly in the last 10 to 12 years there has been a significant growth in the number and size of the systems in use.
Gần như trong 10 đến 12 năm qua, số lượng và kích cỡ những hệ thống xử lí nước thải được sử dụng đã có một sự tăng trưởng đáng kể.
The conventional mechanism of water purification used in big cities where there are large volumes of water to be purified is inappropriate in rural areas.
Bộ máy lọc nước truyền thống được dùng ở các thành phố lớn, nơi mà có một lượng lớn nước cần được làm sạch không hề phù hợp với vùng nông thôn.
The common reed has the ability to transfer oxygen from its leaves, down through its stem and rhizomes, and out via its root system.
Loại sậy thường thấy có khả năng chuyển khí oxi từ lá cây xuống thân và thân rễ, rồi sau đó cho khí ô xi đi qua hệ thống rễ.
As a result of this action, a very high population of microorganisms occurs in the root system, in zones of aerobic, anoxic, and anaerobic conditions.
Kết quả của việc này là một lượng rất lớn các loài vi sinh vật xuất hiện ở phần rễ, trong một khu vực có môi trường tuần hoàn, thiếu khí và kị khí.
As the waste water moves very slowly through the mass of reed roots, this liquid can be successfully treated.
Bằng với việc nước thải chảy nhỏ giọt xuống bãi rễ sậy, thứ chất lỏng này có thể được xử lí một cách thành công.
The reason why they are so effective is often because within the bed’s root sector, natural biological, physical and chemical processes interact with one another to degrade or remove a good range of pollutants.
Lí do tại sao biện pháp này rất hiệu quả là bởi trong khu vực thảm sậy, các hoạt động sinh học, vật lí và hóa học theo tự nhiên tương tác lẫn nhau theo từng đôi một để làm giảm mức độ hay loại bỏ một loạt các chất gây ô nhiễm theo cách hiệu quả.
Dirty water from households, farms and factories consume a lot of oxygen in the water, which will lead to the death of aquatic creatures.
Nước bẩn từ những nhà dân, nông trại và nhà máy tiêu thụ rất nhiều oxi trong nước, dẫn đến cái chết của nhiều loài sinh vật dưới nước.
Several aquatic plants are important in purifying water.
Vài loài thực vật thủy sinh đóng vai trò quan trọng trong quá trình lọc nước.
They not only absorb carbon dioxide and release oxygen into the water, improving the environment for fish, but absorb nutrients from the welter as well.
Chúng không chỉ hấp thụ khí CO2 và giải phóng khí oxi vào trong nước, cải thiện môi trường sống cho cá, mà còn hấp thụ dưỡng chất từ thứ hỗn hợp to lớn này.
Britain and the G.S. differ in their preference of plants to purify water.
Anh và G.S khác nhau ở xu hướng chọn loại thực vật để lọc nước.
Bulrushes (Scirpus spp.) and rushes (Juncus spp.) are excellent water purifiers.
Cây hương bồ (thuộc chi thực vật Scirpus) và cây cói (thuộc chi thực vật Juncus) có khả năng lọc nước thuộc hàng xuất sắc.
They remove excess nutrients from the water as well as oil and bacteria such as Escherichia coli and Salmonella.
Chúng loại bỏ những dưỡng chất dư thừa trong nước, cũng như dầu và vi khuẩn chẳng hạn như Escherichia coli và Salmonella.
However, algae grow freely in summer and die off in winter.
Tuy nhiên, tảo phát triển rộng rãi vào mùa hè và chết hàng loạt vào mùa đông.
Their remains foul the bottom of the pool.
Xác chết của chúng gây ô nhiễm vùng đáy nước.
Artificial reed beds purify water in both horizontal and downflow ways.
Thảm sậy nhân tạo làm sạch nước ở cả chiều ngang và những chiều xuôi xuống theo dòng chảy.
The reeds succeed best when a dense layer of root hairs has formed.
Sậy hoạt động thành công nhất khi có một lượng lớn sợi rễ được gom lại thành một khối
It takes three years for the roots to fully develop.
Mất ba năm để rễ phát triển đầy đủ.
Which type of wetland a certain country applies varies widely depending on the country in Europe and its main lines of development.
Loại đầm lầy ở một nước nhất định có thể được ứng dụng đa dạng, rộng rãi hay không phụ thuộc vào việc đó là đất nước nào ở châu Âu và các cách thức chính người ta phát triển nó.
Besides the development of horizontal or vertical flow wetlands for wastewater treatment, the use of wetlands for sludge treatment has been very successful in Europe.
Bên cạnh việc phát triển dòng chảy đầm lầy ngang hay dọc cho việc xử lí nước thải, thì sử dụng đầm lầy để xử lí bùn giờ cũng rất thành công ở châu Âu.
Some special design lines offer the retention of microbiological organisms in constructed wetlands, the treatment of agricultural wastewater, treatment of some kinds of industrial wastewater, and the control of diffuse pollution.
Vài đường ống thiết kế đặc biệt giúp kiềm giữ vi sinh vật dùng cho xây dựng đầm lầy, xử lí nước thải nông nghiệp,xử lí vài loại nước thải công nghiệp và hạn chế ô nhiễm lan rộng.
If the water is slightly polluted, a horizontal system is used.
Nếu như nước bị ô nhiễm nhẹ, hệ thống dòng chảy ngang sẽ được sử dụng.
Horizontal-flow wetlands may be of two types: free-water surface-flow (FWF) or sub-surface water-flow (SSF).
Đầm lầy dòng chảy ngang gồm hai loại: dòng chảy tự do trên bề mặt nước (free-water surface-flow- FWF) hoặc dòng chảy bề mặt nước ngầm (sub-surface water-flow-SSF).
In the former the effluent flows freely above the sand/gravel bed in which the reeds etc. are planted; in the latter effluent passes through the sand/gravel bed.
Ở loại đầu tiên, nước thải chảy tự do trên bề mặt bãi cát/ sỏi, nơi mà sậy, hay loại cây khác đã được trồng; ở loại thứ hai, nước thải chảy xuyên suốt ngay trên bãi cát/ sỏi ấy.
In FWF-type wetlands, effluent is treated by plant stems, leaves and rhizomes.
Ở loại đầm lầy FWF, nước thải được xử lí bởi ngọn cây, lá và thân rễ.
Such FWF wetlands are densely planted and typically have water-depths of less than 0.4m.
Những loại đầm lầy FWF này có các loại cây được trồng dày đặc và thường có độ sâu nước dưới 0.4 mét.
However, dense planting can limit the diffusion of oxygen into the water.
Tuy nhiên, những loại cây trồng dày đặc sẽ hạn chế sự lan tỏa của khí oxi đến nước.
These systems work particularly well for low strength effluents or effluents that have undergone some forms of pretreatment and play an invaluable role in tertiary treatment and the polishing of effluents.
Những hệ thống này hoạt động tốt chủ yếu với loại nước thải ít ô nhiễm hoặc nước thải đã trải qua vài hình thức xử lí bước đầu, nó đóng vai trò cực kì quan trọng trong một cách thức xử lí có chuyên môn và làm trong nước thải.
The horizontal reed flow system uses a long reed bed, where the liquid slowly flows horizontally through.
Hệ thống dòng chảy sậy theo chiều ngang dùng những thảm sậy dài, nơi mà chất lỏng sẽ chảy chầm chậm xuyên suốt theo chiều ngang.
The length of the reed bed is about 100 meters.
Độ dài của những cây thảm sậy là tầm 100 mét.
The downside of horizontal reed beds is that they use up lots of land space and they do take quite a long time to produce clean water.
Nhược điểm của thảm sậy ngang là chúng dùng rất nhiều diện tích đất, và mất khá nhiều thời gian để làm sạch nước
A vertical flow (downflow) reed bed is a sealed, gravel filled trench with reeds growing in it.
Thảm sậy chảy theo chiều dọc(chảy xuống) là các hòn sỏi lấp kín trong rãnh mương, và sậy được trồng trên đó.
The reeds in a downflow system are planted in a bed 60cm deep.
Sậy ở hệ thống dòng chảy xuống được trồng trên một thảm sỏi có độ sâu 60 cm.
In vertical flow reed beds, the wastewater is applied to the top of the reed bed, flows down through a rhizome zone with sludge as a substrate, then through a root zone with sand as a substrate, followed by a layer of gravel for drainage, and is collected in an under drainage system of large stones.
Trong thảm sậy dòng chảy dọc, nước thải được đưa vào phía trên thảm sậy, chảy dọc xuống khu vực thân rễ cây có bùn làm nền móng, rồi chảy dọc xuống khu vực rễ có cát làm nền móng, tiếp theo là một lớp sỏi để hút nước, và được thu gom trong một hệ thống làm khô bên dưới tạo bằng những tảng đá lớn.
The effluent flows onto the surface of the bed and percolates slowly through the different layers into an outlet pipe, which leads to a horizontal flow bed where it is cleaned by millions of bacteria, algae, fungi, and microorganisms that digest the waste, including sewage.
Nước thải chảy trên bề mặt tấm thảm và được thấm chầm chậm qua các tầng khác nhau đến ống thoát, tiếp đến nó sẽ chảy theo một mặt phẳng nằm ngang, ở đây nó sẽ được làm sạch bởi hàng triệu vi khuẩn, tảo, nấm và vi sinh vật tiêu thụ chất thải, bao gồm nước cống rãnh.
There is no standing water so there should be no unpleasant smells.
Để tránh có mùi khó chịu nên người ta sẽ không để cho nước đọng lại.
Vertical flow reed bed systems are much more effective than horizontal flow reedbeds not only in reducing biochemical oxygen demanded (BOD) and suspended solids (SS) levels but also in reducing ammonia levels and eliminating smells.
Hệ thống thảm sậy dòng chảy dọc hiệu quả hơn nhiều so với dòng chảy ngang thảm sậy không chỉ ở việc giảm lượng khí oxi cần đến trong quá trình sinh hóa (biochemical oxygen demanded- BOD) và mức độ chất rắn trôi nổi (SS) mà còn giảm lượng a-mô-ni-ắc và loại bỏ mùi.
Usually considerably smaller than horizontal flow beds, they are capable of handling muc stronger effluents which contain heavily polluted matters and have a longer lifetime value.
Thường được cho là có kích thước nhỏ hơn thảm sậy dòng chảy dọc, chúng có khả năng giải xử lí nhiều lượng nước thải đậm đặc bị ô nhiễm nặng nề hơn, và có giá trị sử dụng lâu dài hơn nữa.
A vertical reed bed system works more efficiently than a horizontal reed bed system, but it requires more management, and its reed beds are often operated for a few days then rested, so several beds and a distribution system are needed.
Hệ thống thảm sậy dọc hoạt động hiệu quả hơn hệ thống thảm sậy ngang , nhưng cần phải quản lí nhiều hơn, và thảm sậy thường chỉ hoạt động vài ngày rồi cần được tạm nghỉ, do vậy ta cần một số lượng thảm sậy đủ dùng và một hệ thống phân phối.
The natural way of water purification has many advantages over the conventional mechanism.
Cách lọc nước tự nhiên có nhiều lợi ích vượt trội so với lọc bằng máy truyền thống.
The natural way requires less expenditure for installation, operation and maintenance.
Cách lọc tự nhiên tốn ít chi phí hơn cho việc lắp đặt, vận hành, và bảo dưỡng.
Besides, it looks attractive and can improve the surrounding landscape.
Bên cạnh đó, phương pháp này gây hứng thú và có thể cải thiện cảnh quan xung quanh.
Reed beds are natural habitats found in floodplains, waterlogged depressions and estuaries.
Môi trường sống tự nhiên của thảm sậy là bãi bồi, vùng sụt lún ngập nước và cửa sông
The natural bed systems are a biologically proved, an environmentally friendly and visually unobtrusive way of treating wastewater, and have the extra virtue of frequently being better than mechanical wastewater treatment systems.
Hệ thống thảm tự nhiên là một phương pháp xử lí nước thải được chứng minh về mặt sinh học là thân thiện với môi trường, và nhìn không phô trương, thêm một điểm cộng ngoài mong đợi là thường xuyên đạt hiệu quả cao hơn hệ thống xử lí nước thải bằng máy móc.
Over the medium to long term reed bed systems are, in most cases, more cost effective to install than any other wastewater treatment.
Ở hầu hết các trường hợp, từ loại thảm sậy dùng trong được trong khoảng thời gian trung bình cho đến loại thảm sậy dùng được trong một quãng thời gian dài, tính hiệu quả của chi phí lắp đặt chúng cao hơn bất kì phương pháp xử lí nước thải nào khác.
They are naturally environmentally sound protecting groundwater, dams, creeks, rivers and estuaries.
Chúng được tiếng là bảo vệ vùng nước ngầm, đập, lạch, sông ngòi và vùng cửa sông theo quy luật môi trường tự nhiên.
Từ vựng (21)
- accurately (ˈæk.jɚ.ət.li) — đúng đắn, chính xác
- root (ruːt) — rễ cây
- crucial (ˈkruː.ʃəl) — rất quan trọng, cốt yếu
- purify (ˈpjʊr.ə.faɪ) — thanh lọc (vật chất, tâm hồn)
- subsurface (ˈsəbˌsɝfəs) — lớp dưới bề mặt
- rural area (ˈrʊr.əl) (ˈer.i.ə) — vùng nông thôn
- microorganisms (ˌmaɪkɹoʊˈɔɹɡəˌnɪzəmz) — vi sinh vật
- interact (ˌɪn.t̬ɚˈækt) — tương tác
- aquatic (əˈkwɑː.t̬ɪk) — sống dưới nước, liên quan đến nước
- absorb (əbˈzɔːrb) — hấp thụ
- bacteria (bækˈtɪr.i.ə) — vi khuẩn
- dense (dens) — đông đúc
- diffusion (dɪˈfjuː.ʒən) — lan tỏa
- undergo (ˌʌn.dɚˈɡoʊ) — trải qua (một sự thay đổi), chịu đựng
- polish (ˈpɑː.lɪʃ) — đánh bóng, làm trong cái gì đó
- drainage (ˈdreɪ.nɪdʒ) — tháo nước
- eliminate (iˈlɪm.ə.neɪt) — loại bỏ
- capable of doing something (ˈkeɪ.pə.bəl) (əv) (ˈduː.ɪŋ) (ˈsʌm.θɪŋ) — đủ năng lực, phẩm chất cần thiết để làm gì
- prove (pruːv) — chứng minh
- virtue (ˈvɝː.tʃuː) — ưu điểm, tính có ích
- medium (ˈmiː.di.əm) — trung bình