← Danh sách bài đọc
Bài 014

Fuelling The Future

Nhiên liệu trong tương lai

The world’s 750 million motor vehicles emit well over 900 million metric tonnes of carbon dioxide each year.
750 triệu phương tiện cơ giới trên thế giới thải ra hơn 900 triệu tấn carbon dioxide mỗi năm.
Traffic-related air pollution has been responsible for 6% of deaths per year and is associated with certain forms of leukaemia, inflammatory lung diseases, increased cardio-vascular disease, low birth-weight babies and male infertility.
Ô nhiễm không khí liên quan đến giao thông là nguyên nhân gây ra 6% số ca tử vong mỗi năm và có liên quan đến một số dạng bệnh bạch cầu, các bệnh viêm phổi, gia tăng bệnh tim mạch, trẻ sơ sinh nhẹ cân và vô sinh ở nam giới.
It stands to reason that tackling traffic- related air pollution should be high on any government’s list of priorities.
Đó là lý do mà việc giải quyết ô nhiễm không khí do giao thông phải nằm trong danh sách ưu tiên của bất kỳ chính phủ nào.
Thus, in an attempt to minimise this situation many governments around the world have been looking at ways to implement alternative fuel sources.
Vì vậy, với nỗ lực giảm thiểu tình trạng này nhiều chính phủ trên thế giới đã và đang tìm nhiều cách áp dụng nguồn nhiên liệu thay thế.
The most widely accepted way of doing this is to replace the crude oil that our vehicles currently run on with renewable, ‘environmentally friendly’. One serious contender put forward as a solution to the pollution problem is ethanol.
Cách được chấp nhận rộng rãi nhất để giải quyết tình trạng này là thay thế dầu thô, thứ mà những phương tiện của chúng ta hiện tại đang dùng để vận hành, bằng nhiên liệu có thể tái sử dụng, ‘thân thiện với môi trường’. Một đối thủ nặng kí được đưa ra như một giải pháp cho sự ô nhiễm là ethanol.
Ethanol is a type of alcohol made by fermenting plant material.
Ethanol là một loại cồn được làm bằng cách lên men nguyên liệu thực vật.
Water and organic matter from the plants including com, sorghum, sugar cane and wood are mixed together and fermented to make ethanol.
Nước và các chất hữu cơ có trong thực vật bao gồm cây com, lúa miến, đường mía và gỗ được trộn với nhau và lên men để tạo nên ethanol.
After fermentation there are three layers remaining.
Sau khi lên men có ba lớp còn lại.
The first is water and small particles of grain and alcohol.
Lớp thứ nhất là nước, các hạt nhỏ của ngũ cốc và cồn.
It takes on a syrup consistency.
Nó có tính nhất quán xi-rô.
The second layer is the remaining grain, which is 17 per cent dry matter.
Lớp thứ hai là những hạt còn lại, cái mà chứa 17% chất khô.
The third layer is the actual ethanol – a colourless, volatile, flammable liquid.
Lớp thứ ba là ethanol thật – một chất lỏng không màu, dễ bay hơi, dễ cháy.
It is the only layer sold and accounts for exactly one-third of the total dry matter used for its production.
Đó là lớp duy nhất được bán và chiếm chính xác 1/3 tổng chất khô được dùng cho sự sản xuất.
There are three primary ways that it is used as a fuel for transportation: as a blend of 10 per cent ethanol with 90% unleaded fuel (E10); as a component of reformulated gasoline and; as a primary fuel with 85 parts of ethanol blended with 15 parts of unleaded fuel (E-85).
Có ba cách chính được dùng như một nhiên liệu cho giao thông vận tải: sự pha trộn giữa 10% ethanol với 90% nhiên liệu không chì (E10); như một thành phần của xăng được tái định dạng và; như một nhiên liệu chính với 85% ethanol pha trộn với 15% nhiên liệu không chì(E-85).
In the 1800s in the USA, it was first used as lamp fuel.
Vào những năm 1800 ở Hoa Kỳ, nó lần đầu tiên được sử dụng như một loại nhiên liệu cho đèn.
Later on, due to skyrocketing oil prices in the 1970s, E10 was produced as a type of ‘fuel-extender’ for vehicles with E-85 being produced in the 1990s.
Sau đó, bởi vì giá dầu đã tăng vọt vào những năm 1990, E10 đã được sản xuất như một loại “nhiên liệu bổ sung” cho các phương tiện giao thông với E-85 được sản xuất vào những năm 1990.
Brazil has also used ethanol-blended fuels.
Brazil cũng đã và đang sử dụng nhiên liệu ethanol pha trộn.
Like America, the high prices in the 1970s prompted a government mandate to produce vehicles which could be fuelled by pure ethanol Today there are more than 4,2 million ethanol- powered vehicles in Brazil (40 per cent passenger carrying) which consume 4 billion gallons of ethanol annually.
Cũng như Hoa Kỳ, mức giá quá cao năm vào những năm 1970 đã thôi thúc chính phủ bắt buộc phải sản xuất phương tiện giao thông có thể chạy bằng ethanol nguyên chất. Ngày nay, có hơn 4,2 triệu phương tiện giao thông chạy bằng ethanol ở Brazil (40 phần trăm là xe khách), điều này đã tiêu thụ 4 tỷ ga-lông ethanol mỗi năm.
Today, Brazil is the largest transportation ethanol fuel market in the world.
Ngày nay, Brazil là quốc gia có thị trường giao thông vận tải chạy bằng nhiên liệu ethanol rộng lớn nhất thế giới.
Given that Ethanol is made from a variety of plant substances when it is used in fuel production, it increases the monetary value of feed grains grown by farmers.
Do ethanol được làm từ đa dạng các chất thực vật, khi nó được sử dụng trong việc sản xuất nhiên liệu, nó làm tăng giá trị tiền tệ của các loại hạt được trồng bởi nông dân.
In fact, in the USA, the largest ethanol consuming nation in the world, ethanol production adds £4.5 billion to the farm economy every year.
Thực tế cho thấy, ở Hoa Kỳ, đất nước tiêu thụ ethanol nhiều nhất trên thế giới, quá trình sản xuất ethanol làm tăng thêm 4.5 tỷ đô cho nền kinh tế nông sản mỗi năm.
According to the United States Department of Agriculture, ethanol production adds 30 cents to the value of a bushel of corn.
Theo như Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ, quá trình sản xuất ethanol làm tăng thêm 30 xu vào giá trị của mỗi giạ ngô.
Another of its benefits, according to Brian Keating, deputy chief of Australia’s Commonwealth Scientific and Industrial Research Organisation (CSIRO) is that a 10% ethanol blend (E10) would reduce greenhouse gas emissions by 2 to 5% over the full lifecycle of ethanol production and consumption.
Một trong những lợi ích khác của nó, theo Brian Keating, Phó giám đốc Tổ chức Nghiên cứu Khoa học và Công nghiệp của khối thịnh vượng chung Úc (CSIRO) 10% hỗn hợp ethanol (E10) có thể làm giảm đi từ 2 đến 5% khí thải nhà kính trong một vòng chu trình sản xuất và tiêu thụ ethanol.
Said Keating, “The precise benefits depend on specific factors in the production cycle. An important component of which is the energy source used by the ethanol factory. If it’s being powered by coal or oil, there are obviously associated greenhouse gas emissions.”
Keating nói rằng “Những lợi ích chính xác phụ thuộc vào yếu tố khoa học trong chu trình sản xuất. Một thành phần quan trọng trong chu trình ấy là nguồn năng lượng được sử dụng bởi nhà máy sản xuất ethanol. Nếu như nó được vận hành bởi than hoặc dầu, rõ rằng nó sẽ tạo ra khí thải nhà kính”.
In America, The Clean Air Act of 1990 and the National Energy Policy Act of 1992 have both created new market opportunities for cleaner, more efficient fuels with many state governments in America’s Mid-west purchasing fleet vehicles capable of running on E-85 fuels.
Ở Hoa Kỳ, Đạo luật Không Khí Sạch năm 1990 và Chính sách Năng lượng Quốc gia năm 1992 đã tạo nên nhiều cơ hội trên thị trường cho nhiên liệu sạch và hiệu quả hơn với nhiều chính quyền của tiểu bang ở miền Trung Tây của Hoa Kỳ mua phương tiện giao thông chạy bằng nhiên liệu ethanol E-85.
Although it makes a good fuel, some drawbacks have been documented.
Mặc dù nó tạo nên một loại nhiên liệu tốt, một vài nhược điểm đã và đang được ghi nhận.
The economics of ethanol production are improving as the technology improves but ethanol has two problems: It does not explode like gasoline, and it can absorb water, which can cause oxidation, rust and corrosion.
. Nền kinh tế của sự sản xuất ethanol đang cải thiện bởi sự vì cải thiện trong công nghệ nhưng ethanol có hai vấn đề: Nó không phát nổ như xăng, nhưng nó có thể hấp thụ nước, cái mà có thể gây ra oxi hóa, rỉ sét, và ăn mòn.
The claims of possible damage to vehicles from the use of ethanol blends above 10% has therefore attracted considerable negative publicity.
Vì vậy, những tuyên bố về khả năng gây hư hỏng cho phương tiện giao thông khi sử dụng hỗn hợp ethanol trên 10% đã thu hút sự tiêu cực đáng kể từ dư luận .
Compared to diesel – the standard fuel in the heavy moving industry – ethanol is known to have a lower energy content so ethanol trucks require larger fuel tanks to achieve the same range as a diesel-powered vehicle.
Khi so sánh với dầu diesel – nhiên liệu tiêu chuẩn trong nền công nghiệp di chuyển nặng – ethanol được biết đến là chứa hàm lượng năng lượng thấp hơn nên xe tải chạy bằng ethanol cần bình chứa nhiên nhiệu lớn hơn để có thể đạt được phạm vi hoạt động như phương tiện chạy bằng động cơ diesel.
In Australia, a government review’ into the impacts of a 20% ethanol blend on vehicles found the information to be insufficient or conflicting, but did identify a number of problems such as the possible perishing and swelling of elastomeric and plastic materials in fuel systems.
Tại Úc, một cuộc đánh giá của chính phủ về tác động của hỗn hợp ethanol 20% lên các phương tiện giao thông cho thấy thông tin không đầy đủ hoặc mâu thuẫn, nhưng đã xác định được một số vấn đề như khả năng hư hỏng và khả năng nở của vật liệu đàn hồi và nhựa trong các hệ thống nhiên liệu.
Stakeholders in the motor vehicle industry have slated that warranties on motor vehicles and pump dispensing equipment could be at risk with the use of blends above 10% ethanol.
Các cổ đông trong ngành công nghiệp phương tiện giao thông có động cơ đã dự kiến rằng sự bảo hành đối với xe có động cơ và thiết bị phân phối bơm có thể gặp rủi ro khi sử dụng hỗn hợp ethanol trên 10%.
Principle economist for the Australian Bureau of Agriculture Andrew Dickson points out that the money sugarcane growers get for their cane is not determined by the domestic consumption or domestic demand for ethanol, it is entirely determined by the world sugar market and the world trade in molasses He believes that the only way the sugar industry’ can benefit from the existence of an ethanol industry is if they invest in the ethanol industry.
Nhà kinh tế nguyên tắc của Văn phòng Nông nghiệp Úc Andrew Dickson chỉ ra rằng số tiền mà những người trồng mía kiếm được từ những cây mía của họ không được xác định bởi lượt tiêu thụ hoặc nhu cầu ethanol nội địa, nó hoàn toàn được xác định bởi thị trường đường trên thế giới và sự giao thương đường mật quốc tế. Ông ấy tin rằng cách duy nhất để nền công nghiệp đường có thể hưởng lợi từ sự tồn tại của nền công nghiệp ethanol hiện nay là họ phải đầu tư vào nền công nghiệp ethanol.
“The sugar producer does not get any more money for their molasses so what incentive do they have to produce any more?.”
“Những người sản xuất đường không kiếm thêm tiền từ đường mật của họ thì động lực nào có thể khiến họ sản xuất nhiều hơn?.”
The cost of production also represents some challenges
Chi phí sản xuất cũng thế hiện nhiều thử thách.
In Australia, fuel ethanol costs around 70 cents per litre compared with around 35 cents per litre for unleaded petrol.
Ở Úc, nhiên liệu ethanol tiêu tốn tầm 70 xu mỗi lít so với chỉ tầm 35 xu mỗi lít xăng không chì.
In America, one report revealed that even with government assistance, ethanol is dose to 35 per cent more than the price of diesel.
Ở Hoa Kỳ, một báo cáo đã tiết lộ rằng kể cả khi có sự hỗ trợ từ chính phủ, ethanol vẫn đắt hơn 35% so với giá của dầu diesel.
Consequently, production of ethanol requires government assistance to be competitive. A recent study by the Australian Bureau of Agricultural and Resource Economies found that without assistance, large-scale production of ethanol would not be commercially viable in Australia.
Do đó, sự sản xuất ethanol cần sự hỗ trợ của chính phủ để trở nên cạnh tranh hơn. Một nghiên cứu gần đây bởi Văn phòng Kinh tế Tài nguyên và Nông nghiệp Úc đã cho thấy khi không có sự hỗ trợ từ chính phủ, sự sản xuất ethanol trên diện rộng sẽ không khả thi về mặt thương mại ở Úc.
Regardless of whether the Australian sugar industry will benefit from a mandated 10% ethanol mix, the expansion of ethanol production would certainly lead to increased economic activity in farming areas.
Bất kể việc nền công nghiệp đường ở Úc có hưởng lợi từ hỗn hợp ethanol 10% hay không, sự mở rộng của sự sản xuất ethanol chắc chắn sẽ dẫn đến sự tăng lên trong hoạt động kinh tế ở các khu vực trang trại.
It is inevitable that some expansion would be at the expense of existing industry.
không thể tránh khỏi việc mở rộng nền công nghiệp hiện tại.
If ethanol becomes more popular, there will soon be more plants producing it. This means there will be a need for workers for the plants.
Nếu ethanol trở nên phổ biến, sẽ có nhiều nhà máy sản xuất nó. Điều này có nghĩa là sẽ có nhiều nhu cầu tuyển dụng công nhân cho các nhà máy ấy.
The American National Ethanol Vehicle Coalition (NBVC) projects that employment will be boosted by 200,000 jobs and the balance of trade will be improved by over $2 The future of ethanol looks promising, for better or worse ethanol looks to be a serious contender for tomorrow’s fuel.
Liên minh Phương tiện chạy bằng Ethanol Quốc gia Hoa Kỳ (NBVC) dự đoán số lượng việc làm sẽ tăng lên 200,000 công việc và sự cân bằng giao thương sẽ được cải thiện khoảng trên 2 đô la. Tương lai của ethanol có vẻ rất hứa hẹn, dù là tốt hơn hay tệ đi, ethanol có vẻ là một đối thủ nặng kí cho hệ thống nhiên liệu trong tương lai.

Từ vựng (42)

  • leukaemia (luːˈkiː.mi.ə) — bệnh bạch cầu
  • cardio-vascular disease (ˈkɑːr.di.oʊ) (ˈvæs.kjə.lɚ) (dɪˈziːz) — bệnh tim mạch
  • birth-weight babies (bɝːθ) (weɪt) (ˈbeɪbiz) — trẻ sơ sinh nhẹ cân
  • infertility (ˌɪn.fɚˈtɪl.ə.t̬i) — vô sinh
  • implement (ˈɪm.plə.ment) — áp dụng
  • crude oil (kruːd) (ɔɪl) — dầu thô
  • renewable (rɪˈnuː.ə.bəl) — nhiên liệu có thể tái sử dụng
  • contender (kənˈten.dɚ) — đối thủ
  • ferment (fɚˈment) — lên men
  • sorghum (ˈsɔːr.ɡəm) — lúa miến
  • sugar cane (ˈʃʊɡ.ɚ) (keɪn) — đường mía
  • consistency (kənˈsɪs.tən.si) — tính nhất quán
  • volatile (ˈvɑː.lə.t̬əl) — dễ bay hơi
  • flammable (ˈflæm.ə.bəl) — dễ cháy
  • component (kəmˈpoʊ.nənt) — thành phần
  • gasoline (ˈɡæs.əl.iːn) — xăng
  • unleaded fuel (ʌnˈled.ɪd) (ˈfjuː.əl) — nhiên liệu không chì
  • reformulate (ˌriːˈfɔːr.mjʊ.leɪt) — tái định dạng
  • ethanol-blended fuels (ˈeθ.ə.nɑːl) (ˈblen.dɪd) (ˈfjuəɫz) — nhiên liệu ethanol pha trộn
  • prompt (prɑːmpt) — thôi thúc
  • transportation (ˌtræn.spɚˈteɪ.ʃən) — giao thông vận tải
  • market (ˈmɑːr.kɪt) — thị trường
  • Department of Agriculture (dɪˈpɑːrt.mənt) (əv) (ˈæɡ.rə.kʌl.tʃɚ) — Bộ nông nghiệp
  • deputy chief (ˈdep.jə.t̬i) (tʃiːf) — Phó giám đốc
  • explode (ɪkˈsploʊd) — phát nổ
  • absorb (əbˈzɔːrb) — hấp thu
  • oxidation (ˌɑːk.səˈdeɪ.ʃən) — oxi hóa
  • rust (rʌst) — rỉ sét
  • corrosion (kəˈroʊ.ʒən) — ăn mòn
  • publicity (pʌbˈlɪs.ə.t̬i) — dư luận
  • perishing (ˈper.ɪ.ʃɪŋ) — sự hư hỏng
  • swelling (ˈswel.ɪŋ) — sự trương nở
  • elastomeric material (elastomeric*) (məˈtɪr.i.əl) — vật liệu đàn hồi
  • Stakeholder (ˈsteɪkˌhoʊl.dɚ) — cổ đông
  • slate (sleɪt) — dự kiến
  • warranty on (ˈwɔːr.ən.t̬i) (ɑːn) — sự bảo hành
  • economist (iˈkɑː.nə.mɪst) — nhà kinh tế học
  • points out (ˈpɔɪnts) (aʊt) — chỉ ra
  • sugarcane grower (ˈʃʊɡɝˌkeɪn) (ˈɡroʊ.ɚ) — người trồng mía
  • molasses (məˈlæs.ɪz) — mật đường
  • incentive (ɪnˈsen.t̬ɪv) — động cơ
  • inevitable (ˌɪnˈev.ə.t̬ə.bəl) — không thể tránh khỏi