← Danh sách bài đọc
Bài 144

The Rainmaker design

Thiết kế hệ thống tạo mưa

A Sometimes ideas just pop up out of the blue.
Đôi khi những ý tưởng nảy ra một cách bất ngờ mà không báo trước.
Or in Charlie Paton’s case, out of the rain.
Hoặc ở trong trường hợp của Charlie Paton thì là dưới mưa.
‘I was on a bus in Morocco traveling through the desert,’ he remembers.
Anh nhớ lại: "Tôi đang đi qua sa mạc trên một chiếc xe buýt ở Maroc."
‘It had been raining and the bus was full of hot, wet people.
Trời khi ấy đang mưa và mọi người trên xe bus đều bị ướt.
The windows steamed up and I went to sleep with a towel against the glass.
Cửa sổ thì mờ hơi và tôi tựa lên kính bằng một chiếc khăn để ngủ.
When I woke, the thing was soaking wet.
Khi tôi tỉnh dậy thì chiếc khăn đã ướt đẫm.
I had to wring it out.
Tôi đã phải vắt nó ra
And it set me thinking.
Và điều đó khiến tôi phải suy nghĩ.
Why was it so wet? B The answer, of course, was condensation.
Tại sao chiếc khăn lại ướt? Tất nhiên, câu trả lời là do hiện tượng ngưng tụ
Back home in London, a physicist friend, Philip Davies, explained that the glass, chilled by the rain outside, had cooled the hot humid air inside the bus below its dew point, causing droplets of water to form on the inside of the window.
Khi trở về London, một người bạn là nhà vật lý - Philip Davies - giải thích rằng tấm kính được làm mát bởi trời mưa bên ngoài, đã làm mát không khí nóng ẩm bên trong xe buýt xuống nhiệt độ ngưng tụ của nó, hình thành các giọt nước bên trong cửa sổ.
Intrigued, Paton – a lighting engineer by profession – started rigging up his own equipment.
Bị hấp dẫn bởi điều này, Paton - một kỹ sư chiếu sáng chuyên nghiệp - bắt đầu lắp ráp thiết bị của riêng mình.
‘I made my own solar stills. It occurred to me that you might be able to produce water in this way in the desert, simply by cooling the air.
"Tôi đã tạo ra thùng lọc nước mặt trời của riêng mình. Tôi chợt nghĩ rằng chúng ta có thể sản xuất nước theo cách này ở sa mạc, đơn giản chỉ bằng cách làm mát không khí.
I wondered whether you could make enough to irrigate fields and grow crops.’
Tôi đã tự hỏi liệu nó có thể sản xuất đủ nước để tưới tiêu và trồng trọt hay không."
C Today, a decade on, his dream has taken shape as a giant greenhouse on a desert island off Abu Dhabi in the Persian Gulf – the first commercially viable version of his ‘seawater greenhouse’.
C Ngày nay, một thập kỷ trôi qua, giấc mơ của anh ấy đã thành hiện thực với một ngôi nhà kính khổng lồ trên một hòn đảo hoang ngoài khơi Abu Dhabi trong Vịnh Ba Tư - phiên bản thương mại đầu tiên của "nhà kính nước biển" của anh ấy.
Local scientists, working with Paton, are watering the desert and growing vegetables in what is basically a giant dew-making machine that produces freshwater and cool air from sun and seawater.
Các nhà khoa học địa phương - những người làm việc với Paton - giờ đang cung cấp nước cho sa mạc và trồng trọt ở đó. Họ làm điều này bằng một cỗ máy tạo sương khổng lồ sản xuất nước sạch và làm mát không khí từ mặt trời và nước biển.
In awarding Paton first prize in a design competition two years ago, Marco Goldschmied, president of the Royal Institute of British Architects, called it ‘a truly original idea which has the potential to impact on the lives of millions of people living in coastal water-starved areas around the world’.
"Khi trao giả nhất cho Paton trong một cuộc thi thiết kế cách đây hai năm, Marco Goldschmied - chủ tịch viện kiến trúc Hoàng Gia Anh - đã gọi đó là "một ý tưởng hết sức độc đáo có tầm ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc sống của hàng triệu người dân sống vùng ven biển - khu vực nghèo đói trên khắp thế giới".
D The seawater greenhouse as developed by Paton has three main parts.
D Nhà kính nước biển do Paton phát triển có ba phần chính.
They both air-condition the greenhouse and provide water for irrigation.
Chúng vừa điều hòa không khí cho nhà kính vừa cung cấp nước tưới.
The front of the greenhouse faces into the prevailing wind so that hot dry air blows in through a front wall.
Mặt trước của nhà kính hướng vào luồng gió thịnh hành để không khí khô nóng thổi vào qua bức tường phía trước.
The wall is made of perforated cardboard kept moist by a constant trickle of seawater pumped up from the ocean.
Bức tường làm bằng bìa cứng đục lỗ được giữ ẩm nhờ dòng nước biển nhỏ giọt liên tục được bơm lên từ đại dương.
The purpose is to cool and moisten the incoming desert air.
Mục đích là làm mát và làm ẩm không khí sa mạc thổi vào.
The cool moist air allows the plants to grow faster.
Không khí ẩm mát giúp cây phát triển nhanh hơn.
And, crucially, because much less water evaporates from the leaves, the plants need much less moisture to grow than if they were being irrigated in the hot dry desert air outside the greenhouse.
"Và quan trọng đó là vì lượng nước bốc hơi từ lá cây rất ít, nên cây cần ít độ ẩm để phát triển hơn so với khi chúng được tưới trong không khí sa mạc khô nóng bên ngoài nhà kính.
E The air-conditioning of the interior of the greenhouse is completed by the second feature: the roof.
E Điều hòa không khí ở bên trong nhà kính được hoàn thành bởi tính năng thứ hai: mái nhà.
It has two layers: an outer layer of clear polyethylene and an inner coated layer that reflects infrared radiation.
Nó bao gồm hai lớp: một lớp ngoài bằng polyetylen trong suốt và lớp bên trong được tráng một lớp phản xạ bức xạ hồng ngoại.
This combination ensures that visible light can stream through to the plants, maximizing the rate of plant growth through photosynthesis but at the same time heat from the infrared radiation is trapped in the space between the layers, and kept away from the plants.
Sự kết hợp này đảm bảo rằng ánh sáng thấy được có thể truyền qua thực vật, tối đa hóa tốc độ phát triển của thực vật thông qua quang hợp nhưng đồng thời nhiệt từ bức xạ hồng ngoại bị giữ lại trong không gian giữa các lớp, và giữ tránh xa thực vật.
This helps keep the air around the plants cool.
Điều này giúp không khí xung quanh cây luôn mát mẻ.
F At the back of the greenhouse sits the third elements.
F Ở phía sau của nhà kính là các yếu tố thứ ba.
This is the main water production unit.
Đây là đơn vị sản xuất nước chính.
Here, the air hits a second moist cardboard wall that increases its humidity as it reaches the condenser, which finally collects from the hot humid air the moisture for irrigating the plants.
Tại đây, không khí chạm vào bức tường các tông ẩm thứ hai làm tăng độ ẩm của nó khi đến bình ngưng tụ, cuối cùng sẽ thu thập hơi ẩm từ không khí nóng ẩm để tưới cây.
The condenser is a metal surface kept cool by still more seawater.
Bình ngưng là một bề mặt kim loại được giữ mát bằng nhiều nước biển hơn.
It is the equivalent of the window on Paton’s Morcoccan bus.
Nó tương tự như cửa sổ trên xe buýt Morcoccan của Paton's.
Drops of pure distilled water from on the condenser and flow into a tank for irrigating the crops.
Những giọt nước cất tinh khiết từ trên bình ngưng và chảy vào bồn chứa để tưới cây.
G The Abu Dhai greenhouse more or less runs itself.
G Nhà kính Abu Dhai ít nhiều đã tự vận hành.
Sensors switch everything on when the sun rises and alter flows of air and seawater through the day in response to changes in temperature, humidity, and sunlight.
Các cảm biến sẽ bật mọi thứ khi mặt trời mọc và làm thay đổi các luồng không khí và nước biển trong ngày để đáp ứng với những thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng.
On windless days, fans ensure a constant flow of air through the greenhouse.
Vào những ngày không có gió, quạt sẽ đảm bảo cho luồng không khí luân chuyển liên tục trong nhà kính.
‘Once it is turned to the local environment, you don’t need anymore there for it to work,’ says Paton.
"Một khí nó được chuyển sang môi trường địa phương, bạn sẽ không cần ở đó để vận hành nó hoạt động nữa", Paton nói.
“We can run the entire operation of one 13-amp plug, and in the future, we could make it entirely independent of the grid, powered from a few solar panels.’
"Chúng tôi có thể vận hành toàn bộ hoạt động của một phích cắm 13 ampe và trong tương lai, chúng tôi có thể làm cho nó hoàn toàn độc lập với lưới điện, được cung cấp năng lượng từ một vài tấm pin mặt trời."
H Critics point out that construction costs of around $4 a square foot are quite high.
H Các nhà phê bình chỉ ra rằng chi phí xây dựng rơi vào khoảng 4 đô la một foot vuông là khá cao.
By illustration, however, Paton presents that it can cool as efficiently as a 500-kilowatt air conditioner while using less than 3 kilowatts of electricity.
Tuy nhiên, bằng hình minh họa, Paton chỉ ra rằng nó có thể làm mát hiệu quả như một máy điều hòa 500 kilowatt trong khi chỉ sử dụng ít hơn 3 kilowatt điện.
Thus the plants need only an eighth of the volume of water used by those grown conventionally.
Vì vậy, cây cối chỉ cần 1/8 thể tích nước so với những cây được trồng thông thường.
And so the effective cost of the desalinated water in the greenhouse is only a quarter that of water from a standard desalinator, which is good economics.
Và do đó, chi phí hiệu quả của nước khử muối trong nhà kính chỉ bằng 1/4 so với nước từ thiết bị khử muối tiêu chuẩn, một chi phí rất tiết kiệm.
Besides it really suggests an environmentally-friendly way of providing air conditioning on a scale large enough to cool large greenhouses where crops can be grown despite the high outside temperatures..
Bên cạnh đó, nó thực sự là một cách thân thiện với môi trường trong việc điều hòa không khí trên quy mô đủ lớn để làm mát các nhà kính lớn, nơi có thể trồng cây kể cả khi nhiệt độ bên ngoài cao.

Từ vựng (31)

  • pop up out of the blue (pɑːp) (ʌp) (aʊt) (əv) (ðə) (bluː) — bất ngờ, không ngờ trước
  • wring it out (rɪŋ) (ɪt) (aʊt) — vắt ra
  • condensation (ˌkɑːn-) — sự ngưng tụ
  • physicist (ˈfɪz.ɪ.sɪst) — nhà vật lý
  • hot humid air (hɑːt) (ˈhjuː.mɪd) (er) — không khí nóng ẩm
  • dew point (duː) (pɔɪnt) — nhiệt độ điểm sương
  • droplets (ˈdɹɑpɫəts) — giọt
  • irrigate (ˈɪr.ə.ɡeɪt) — tưới tiêu
  • crops (ˈkɹɑps) — mùa màng
  • decade (ˈdek.eɪd) — thập kỷ
  • viable (ˈvaɪ.ə.bəl) — khả thi
  • freshwater (ˈfreʃˌwɑː.t̬ɚ) — nước sạch, nước ngọt
  • potential (poʊˈten.ʃəl) — tiềm năng
  • impact on (ˈɪm.pækt) (ɑːn) — ảnh hưởng đến
  • seawater (ˈsiˌwɑtɝ, ˈsiˌwɔtɝ) — nước biển
  • prevailing wind (prɪˈveɪ.lɪŋ) (wɪnd) — gió chủ đạo
  • moisten (ˈmɔɪ.sən) — làm ẩm
  • moisture (ˈmɔɪs.tʃɚ) — độ ẩm
  • evaporate (ɪˈvæp.ə.reɪt) — bốc hơi
  • interior (ɪnˈtɪr.i.ɚ) — nội địa
  • outer (ˈaʊ.t̬ɚ) — bên ngoài
  • inner (ˈɪn.ɚ) — bên trong
  • infrared radiation (ˌɪn.frəˈred) (ˌreɪ.diˈeɪ.ʃən) — bức xạ hồng ngoại
  • kept away from (kept) (əˈweɪ) (frɑːm) — tránh xa
  • humidity (hjuːˈmɪd.ə.t̬i) — độ ẩm
  • equivalent (ɪˈkwɪv.əl.ənt) — tương đương, bằng với
  • switch on (swɪtʃ) (ɑːn) — bật, kích hoạt
  • solar panels (ˈsoʊ.lɚ) (ˈpænəɫz) — tấm pin mặt trời
  • environmentally - friendly (ɪnˌvaɪ.rənˈmen.t̬əl.i) (ˈfrend.li) — thân thiện với môi trường
  • conventionally (kənˈven.ʃən.əl.i) — thông thường, truyền thống
  • desalinated (ˌdiːˈsæl.ə.neɪt) — khử muối