← Danh sách bài đọc
Bài 145
Plain English Campaign
Chiến dịch tiếng Anh đơn giản
Nguồn: https://ieltssongngu.com
We launched Plain English Campaign in 1979 with a ritual shredding of appalling government and municipal council forms in Parliament Square, London.
Chúng tôi đã phát động chiến dịch Tiếng Anh đơn giản vào năm 1979 với nghi thức xé vụn các biểu mẫu đáng sợ của chính phủ và hội đồng thành phố ở Quảng trường Quốc hội, Luân Đôn.
We had become so fed up of people visiting our advice centre in Salford, Greater Manchester, to complain about incomprehensible forms that we thought we ought to take action.
Chúng tôi đã quá chán với cảnh những người đến trung tâm tư vấn của chúng tôi ở Salford, Greater Manchester, chỉ để phàn nàn về những biểu mẫu khó hiểu mà chúng tôi phải thực hiện.
At the time the shredding seemed like merely throwing sand in the eyes of the charging lion, but it briefly caught the public imagination and left an impression on government and business.
Tại thời điểm đó, việc xé vụn các biểu mẫu chỉ đơn thuần giống như muỗi đốt inox, thế nhưng nó lại nhanh chóng thu hút trí tưởng tượng của công chúng và để lại ấn tượng cho chính phủ và các doanh nghiệp.
Although we’re pleased with the new plain English awareness in government departments, many local councils and businesses maintain a stout resistance to change.
Mặc dù chúng tôi hài lòng với nhận thức mới của các cơ quan chính phủ đối với tiếng Anh đơn giản, thế nhưng vẫn còn nhiều hội đồng địa phương và doanh nghiệp kiên quyết chống lại sự thay đổi.
One council began a letter to its tenants about a rent increase with two sentences averaging 95 words, full of bizarre housing finance jargon and waffle about Acts of Parliament.
Một hội đồng đã gửi một lá thư cho những người thuê nhà của mình về việc tăng tiền thuê nhà với hai câu dài khoảng 95 từ đầy những biệt ngữ quái gở về chi phí nhà ở và cả những lời ngụy biện về Đạo luật của Quốc hội.
The London Borough of Ealing sent such an incomprehensible letter to ISO residents that 40 of them wrote or telephoned to complain and ask for clarification.
Quận Ealing của Luân Đôn đã gửi đến cư dân ISO một lá thư khó hiểu đến nỗi 40 người trong số đó phải viết thư hoặc gọi điện thoại để phàn nàn và yêu cầu làm rõ.
Many were upset and frightened that the council was planning to imprison them if they didn’t fill in the accompanying form.
Nhiều người đã thất vọng và lo sợ rằng chính phủ đang lên kế hoạch bỏ tù họ nếu họ không điền vào biểu mẫu đính kèm.
In fact, the letter meant nothing of the sort, and the council had to send another letter to explain.
Thực chất, lá thư không hề có ý nghĩa gì, và hội đồng đã phải gửi một lá thư khác để giải thích.
Plain legal English can be used as a marketing tactic.
Tiếng Anh đơn giản có thể được sử dụng như một chiến lược tiếp thị.
Provincial Insurance issued their plain English Home Cover policy in 1983 and sold it heavily as such.
Cơ quan Bảo hiểm Tỉnh đã ban hành chính sách bảo hiểm Nhà bằng tiếng anh đơn giản vào năm 1983 và nó đã nhanh chóng trở nên có hiệu lực.
In the first 18 months, its sales rocketed, drawing in about an extra £1.5 million of business.
Trong 18 tháng đầu, doanh số bán hàng đã tăng vọt, thu về khoảng 1,5 triệu bảng Anh.
Recently, the Eagle Star Group launched a plain English policy to a chorus of congratulatory letters from policyholders.
Gần đây, Eager Star Group đã triển khai một chính sách tiếng Anh đơn giản với một tập dày những lá thư chúc mừng từ các bên tham gia hợp đồng.
People, it seems, prefer to buy a policy they can understand.
Có vẻ như mọi người thích một chính sách mà họ có thể hiểu rõ.
Two kinds of instructions give us a lot of concern – medical labels and do-it-yourself products.
Có hai loại hướng dẫn khiến chúng ta băn khoăn - nhãn thuốc và sản phẩm tự làm.
With medical labels, there is a serious gap between what the professionals think is clear and what is really clear to patients.
Với nhãn thuốc, những gì mà chuyên gia nghĩ là rõ ràng và những gì thực sự rõ ràng đối với bệnh nhân khác nhau một trời một vực.
A survey by pharmacists Raynor and Sillito found that 31% of patients misunderstood the instruction on eye drops ‘To be instilled’, while 33% misunderstood ‘Use sparingly’.
Một cuộc khảo sát của dược sĩ Raynor và Sillito cho thấy rằng 31% bệnh nhân hiểu nhầm hướng dẫn sử dụng thuốc nhỏ mắt là “Nên nhỏ từng giọt” , trong khi 33% khác hiểu nhầm “Sử dụng tiết kiệm”.
The instruction ‘Take two tablets 4 hourly’ is so prone to misunderstanding (for example, as 8 tablets an hour) that we think it should be banned.
Hướng dẫn ghi “Uống hai viên mỗi 4 giờ” rất dễ gây hiểu lầm (chẳng hạn, 8 viên một giờ) nên chúng tôi nghĩ rằng nó nên bị hạn chế.
Unclear instructions on do-it-yourself products cause expense and frustration to customers.
Sự chỉ dẫn không rõ ràng trên sản phẩm tự làm gây tốn kém và ức chế cho khách hàng.
Writing the necessary instructions for these products is usually entrusted to someone who knows the product inside out, yet the best qualification for writing instructions is ignorance.
Việc viết các hướng dẫn cần thiết cho các sản phẩm này thường được giao cho một người biết rất rõ về sản phẩm, chứ không thể giao cho một người thiếu hiểu biết về sản phẩm đó.
The writer is then like a first-time user, discovering how to use the product in a step-by-step way.
Khi đó, người viết giống như một người lần đầu sử dụng sản phẩm, khám phá cách sử dụng của nó theo từng bước.
Instructions never seem to be tested with first-time users before being issued.
Hướng dẫn dường như không bao giờ được thử nghiệm với người lần đầu sử dụng trước khi được đưa ra.
So vital steps are missed out or components are mislabeled or not labelled at all.
Do vậy, các bước quan trọng bị bỏ qua hoặc các thành phần bị dán sai nhãn hoặc không dán nhãn gì cả.
For example, the instructions for assembling a sliding door gear say: ‘The pendant bolt centres are fixed and should be at an equal distance from the centre of the door.’
Ví dụ, hướng dẫn lắp ráp một bánh răng cửa trượt có nội dung như sau: Các tâm bu lông giá treo được cố định và phải cách tâm cửa một khoảng bằng nhau.
This neglects to explain who should do the fixing and how the bolt centres will get into the correct position.
Điều này bỏ qua việc giải thích ai nên cố định và làm thế nào để các bu lông vào đúng vị trí.
By using an imperative and an active verb the instruction becomes much clearer: ‘Make sure you fix the centres of the pendant bolts at an equal distance from the centre of the door.’
Bằng cách sử dụng mệnh lệnh và động từ chủ động, hướng dẫn sẽ trở nên rõ ràng hơn nhiều: “Hãy đảm bảo rằng bạn cố định tâm của các bu lông giá treo ở một khoảng cách bằng nhau từ tâm của cánh cửa”.
Effectively, the Plain English movement in the US began with President Jimmy Carter’s Executive Order 12044 of 23 March 1978, that required regulations to be written in plain language.
Nhờ vào sự hiệu quả đó, phong trào tiếng Anh đơn giản ở Hoa Kì bắt đầu với Sắc lệnh Hành pháp 12044 vào ngày 12 tháng 3 năm 1978 của tổng thống Jimmy Carter, đã yêu cầu các quy định phải được viết bằng ngôn ngữ đơn giản.
There were earlier government efforts to inform consumers about their rights and obligations, such as the Truth in Lending Act (1969) and the Fair Credit Billing Act (1975), which emphasized a body of information that consumers need in simple language.
Trước đó, chính phủ đã nỗ lực thông báo đến người tiêu dùng về quyền lợi và nghĩa vụ của họ, chẳng hạn như Luật Trung thực trong Cho Vay (1969) và Luật Báo cáo Tín dụng Công bằng (1975), trong đó nhấn mạnh nội dung thông tin mà người tiêu dùng cần bằng ngôn ngữ đơn giản.
But President Carter’s executive order gave the prestige and force of a president to the movement.
Mệnh lệnh hành pháp của Tổng thống Carter đã mang lại uy tín và sự ảnh hưởng của một vị tổng thống cho phong trào.
All over the country isolated revolts or efforts against legalistic gobbledygook at the federal, state and corporate levels seemed to grow into a small revolution.
Các cuộc bạo loạn đòi cô lập hoặc những nỗ lực chống lại ngôn từ khó hiểu theo chủ nghĩa hợp pháp ở các cấp liên bang, tiểu bang và đoàn thể dường như trở thành một cuộc cách mạng nhỏ.
These efforts and advances between the years 1978 and 1985 are described in the panel ‘The Plain English Scorecard’.
Những nỗ lực và tiến bộ này trong khoảng những năm 1978 đến năm 1985 được mô tả trong bảng “The Plain English Scorecard”.
The Bastille has not fallen yet.
Bastille vẫn chưa sụp đổ.
The forces of resistance are strong, as one can see from the case of Pennsylvania as cited in the Scorecard.
Các lực lượng phản kháng rất mạnh mẽ, có thể thấy từ trường hợp của Pennsylvania đã được dẫn chứng trong Scorecard.
In addition, President Ronald Reagan’s executive order of 19 February 1981, revoking President Carter’s earlier executive order, has definitely slowed the pace of plain English legislation in the United States.
Ngoài ra, lệnh hành pháp ngày 19 tháng 2 năm 1981 của Tổng thống Ronald Reagan, thu hồi lệnh hành pháp trước đó của Tổng thống Carter, đã dứt khoát làm chậm tiến độ của luật tiếng Anh đơn giản ở Hoa Kỳ.
There are there main objections to the idea of plain English.
Có ba ý kiến phản đối chính về ý tưởng tiếng Anh đơn giản.
They are given below, with the campaign’s answer to them:
Chúng được đưa ra dưới đây, với câu trả lời của chiến dịch cho họ:
The statute would cause unending litigation and clog the courts.
Điều lệ sẽ gây ra các vụ kiện tụng không hồi kết và làm tắt nghẽn các tòa án
Simply not true in all the ten states with plain English laws for consumer contracts and the 34 states with laws or regulations for insurance policies.
Chỉ đơn giản là sẽ không đúng ở cả mười tiểu bang có luật tiếng Anh đơn giản về hợp đồng tiêu dùng và ở cả 34 tiểu bang có luật hoặc quy định cho chính sách bảo hiểm.
Since 1978 when plain English law went into effect in New York there have been only four litigations and only two decisions.
Kể từ năm 1978 khi luật đơn giản tiếng Anh có hiệu lực ở New York, chỉ có duy nhất bốn vụ kiện và hai quyết định.
Massachusetts had zero cases.
Massachusetts không có bất cứ trường hợp nào.
The cost of compliance would be enormous.
Chi phí tuân thủ sẽ rất lớn.
Translation of legal contracts into non-legal everyday language would be a waster of time and money.
Việc dịch các hợp đồng pháp lý sang ngôn ngữ thông dụng không hợp pháp sẽ rất lãng phí thời gian và tiền bạc.
The experience of several corporations has proved that the cost of compliance is often outweighed by solid benefits and litigation savings.
Kinh nghiệm của một số công ty đã chứng minh rằng chi phí tuân thủ còn lớn hơn các lợi ích bền vững và chi phí tiết kiệm do kiện tụng.
Citibank of New York made history in 1975 by introducing a simplified promissory note and afterwards simplified all their forms.
Citibank của New York đã làm nên lịch sử vào năm 1975 khi giới thiệu một lá phiếu đơn giản hóa và sau đó đơn giản hóa tất cả các biểu mẫu của họ.
Citibank counsel Carl Falsenfield says: ‘We have lost no money and there has been no litigation as a result of simplification.’ The cost-effectiveness of clarity is demonstrable.
Luật sư Carl Falsenfield của Citibank nói: "Chúng tôi không tốn tiền và cũng không có vụ kiện tụng nào do đơn giản hóa.
The cost-effectiveness of clarity is demonstrable
Tính hiệu quả về chi phí của sự rõ ràng là có thể thấy được.
A satisfied customer more readily signs on the bottom line and thus contributes to the corporation’s bottom line.
Một khách hàng vui lòng sẽ sẵn sàng ký tên vào mục kí tên hơn và do đó, đóng góp vào lợi nhuận của công ty.
Some documents simply can’t be simplified.
Có một số tài liệu không thể đơn giản hóa.
The only legal language that has been tested for centuries in the courts is precise enough to deal with a mortgage, a deed, a lease, or an insurance policy.
Ngôn ngữ pháp lý duy nhất đã được thử nghiệm trong nhiều thế kỷ tại tòa án là đủ chính xác để giải quyết một khoản thế chấp, một chứng thư, một hợp đồng cho thuê hay một chính sách bảo hiểm.
Here, too, the experience of several corporations and insurance companies has proved that contracts and policies can be made more understandable without sacrificing legal effectiveness.
Ở đây, kinh nghiệm của một vài tập đoàn và công ty bảo hiểm cũng chứng minh rằng các hợp đồng và chính sách có thể được thực hiện dễ hiểu hơn mà không làm ảnh hưởng đến hiệu quả pháp lý.
What does the future hold for the Plain English movement?
Tương lai nào cho phong trào tiếng Anh đơn giản?
Từ vựng (39)
- launch (lɑːntʃ) — phát động
- ritual (ˈrɪtʃ.u.əl) — nghi thức
- shredding (ˈʃɹɛdɪŋ) — cắt nhỏ, chia nhỏ
- municipal (mjuːˈnɪs.ə.pəl) — phức tạp
- fed up of (fed) (ʌp) (əv) — chán nản
- incomprehensibl (incomprehensibl*) — khó hiểu
- throwing sand in the eyes of the charging lion (ˈθɹoʊɪŋ) (sænd) (ˈɪn, ɪn) (ðiː) (ˈaɪz) (əv) (ðə) (tʃɑːrdʒ) (ˈlaɪ.ən) — múa rìu qua mắt thợ
- tenant (ˈten.ənt) — người thuê nhà
- bizarre (bəˈzɑːr) — kì quái, quái gở
- jargon (ˈdʒɑːr.ɡən) — biệt ngữ'
- tactic (ˈtæk.tɪk) — chiến lược
- rocket (ˈrɑː.kɪt) — tăng vọt
- chorus of (ˈkɔːr.əs) (əv) — một tràng, một loạt
- policyholder (ˈpɑː.lə.siˌhoʊl.dɚ) — bên tham gia hợp đồng
- sparingly (ˈsper.ɪŋ.li) — tiết kiệm
- frustration (frʌsˈtreɪ.ʃən) — sự thất vọng, sự ức chế
- entrust (ɪnˈtrʌst) — giao phó
- ignorance (ˈɪɡ.nɚ.əns) — ngu dốt, thiếu hiểu biết
- mislabeled (mɪˈsɫeɪbəɫd) — dán nhãn sai
- assembling (əˈsem.bəl) — lắp ráp
- sliding door (ˈsɫaɪdɪŋ) (dɔːr) — cửa kéo
- gears (ˈɡɪɹz) — bánh răng
- pendant (ˈpen.dənt) — vật treo, giá treo
- bolt (boʊlt) — bu lông
- neglect (nɪˈɡlekt) — phớt lờ, bỏ qua
- imperative (ɪmˈper.ə.t̬ɪv) — bắt buộc, mệnh lệnh
- obligation (ˌɑː.bləˈɡeɪ.ʃən) — nghĩa vụ
- prestige (presˈtiːʒ) — uy tín
- revolt (rɪˈvoʊlt) — cuộc nổi dậy
- legalistic (ˌliː.ɡəlˈɪs.tɪk) — hợp pháp
- gobbledygook (ˌɡɑbəɫdiˈɡʊk) — từ ngữ khó hiểu
- corporate (ˈkɔːr.pɚ.ət) — đoàn thể, công ty
- revolution (ˌrev.əˈluː.ʃən) — cuộc cách mạng
- litigation (ˌlɪt̬.əˈɡeɪ.ʃən) — kiện tụng
- clog (klɑːɡ) — làm tắc nghẽn
- promissory note (ˈprɑː.mɪ.sɔːr.i) (noʊt) — lá phiếu
- buffet (bəˈfeɪ) — chịu đựng
- staggering (ˈstæɡ.ɚ.ɪŋ) — do dự, sửng sốt
- brake (breɪk) — phanh, làm chậm lại