← Danh sách bài đọc
Bài 148

Assessing the risk

Đánh giá rủi ro

Assessing the risk
Đánh giá rủi ro
As a title for a supposedly unprejudiced debate on scientific progress, “Panic attack: interrogating our obsession with risk” did not bode well.
Như một tiêu đề cho cuộc tranh luận khách quan xoay quanh sự tiến bộ khoa học, “Sự hoảng loạn ập đến: chất vấn về nỗi ám ảnh rủi ro của chúng ta” báo trước điềm chẳng lành.
Held last week at the Royal Institution in London, the event brought together scientists from across the world to ask why society is so obsessed with risk and to call for a “more rational” approach.
Được tổ chức vào tuần trước tại Viện Hoàng gia ở London, sự kiện này đã tập hợp các nhà khoa học từ khắp nơi trên thế giới để hỏi tại sao xã hội bị ám ảnh bởi rủi ro và gọi một cách tiếp cận "hợp lý hơn".
“We seem to be organising society around the grandmotherly maxim of ‘better safe than sorry’,” exclaimed Spiked, the online publication that organised the event.
Spiked, ấn bản trực tuyến tổ chức sự kiện này, tuyên bố “Chúng tôi dường như đang tổ chức xã hội theo châm ngôn rất được quan tâm “thà an toàn hơn là nuối tiếc”.
“What are the consequences of this overbearing concern with risks?”.
“Hậu quả của mối lo ngại quá mức về những rủi ro này là gì”.
The debate was preceded by a survey of 40 scientists who were invited to describe how awful our lives would be if the “precautionary principle” had been allowed to prevail in the past.
Cuộc tranh luận được diễn ra trước cuộc khảo sát của 40 nhà khoa học - những người mà được mời đến để diễn tả cuộc sống của chúng ta sẽ tệ như thế nào nếu “nguyên tắc phòng ngừa” được phép ưu tiên trong quá khứ.
Their response was: no heart surgery or antibiotics, and hardly any drugs at all; no aeroplanes, bicycles or high-voltage power grids; no pasteurisation, pesticides or biotechnology; no quantum mechanics; no wheel; no “discovery” of America.
Phản ứng của họ là: không giải phẫu tim hay thuốc kháng sinh, và hầu như không bất kỳ dược phẩm nào nữa, không máy bay, xe đạp hay lưới điện cao áp; không tiệt trùng, thuốc trừ sâu hay công nghệ sinh học; không cơ học lượng tử; không chuyển động; không có “cuộc khám phá” ra châu Mỹ.
In short, their message was: no risk, no gain.
Tóm lại, thông điệp của họ là: không rủi ro thì không có thành công.
They have absolutely missed the point.
Họ hoàn toàn bỏ qua luận điểm.
The precautionary principle is a subtle idea.
nguyên tắc phòng ngừa là một ý tưởng khôn khéo.
It has various forms, but all of them generally include some notion of cost-effectiveness.
Nó có nhiều hình thức khác nhau, nhưng tất cả chúng đều bao gồm một số khái niệm về hiệu quả chi phí.
Thus the point is not simply to ban things that are not known to be absolutely safe.
Như vậy, quan điểm này không đơn giản cấm những điều mà chúng ta không biết là an toàn tuyệt đối.
Rather, it says: “Of course you can make no progress without risk.
Thay vào đó, nguyên tắc này cho biết: “Tất nhiên, bạn không thể tiến bộ mà không có rủi ro.
But if there is no obvious gain from taking the risk, then don’t take it.”.
Nhưng nếu không có thành công rõ ràng từ việc chấp nhận rủi ro, thì đừng chấp nhận nó.”.
Clearly, all the technologies listed by the 40 well-chosen savants were innately risky at their inception, as all technologies are.
Rõ ràng, tất cả các công nghệ được 40 nhà bác học lựa chọn kĩ lưỡng được liệt kê ra đều tiềm ẩn rủi ro ngay từ thời điểm ban đầu, vì tất cả các công nghệ đều rủi ro như vậy.
But all of them would have received the green light under the precautionary principle because they all had the potential to offer tremendous benefits – the solutions to very big problems – if only the snags could be overcome.
Nhưng tất cả chúng sẽ nhận sự cho phép thực hiện theo nguyên tắc phòng ngừa bởi vì tất cả chúng đều có tiềm năng mang lại lợi ích to lớn – các giải pháp cho các vấn đề lớn – giá như những trở ngại đó có thể được khắc phục.
If the precautionary principle had been in place, the scientists tell us, we would not have antibiotics.
Các nhà khoa học nói với chúng ta, nếu nguyên tắc phòng ngừa được áp dụng, chúng ta đã không có thuốc kháng sinh.
But of course, we would – if the version of the principle that sensible people now understand had been applied.
Nhưng tất nhiên, chúng ta đã có – có chăng phiên bản của nguyên tắc này được áp dụng là do những người khôn ngoan ngày nay hiểu ra được.
When penicillin was discovered in the 1920s, infective bacteria were laying waste to the world.
Khi vi khuẩn gây nhiễm trùng đang hủy hoại thế giới thì penicillin được phát hiện vào những năm 1920.
Children died from diphtheria and whooping cough, every open-drain brought the threat of typhoid, and any wound could lead to septicaemia and even gangrene.
Trẻ em chết vì bệnh bạch hầu và ho gà, mỗi cống rãnh hở đã gây ra nguy cơ bệnh thương hàn, và bất kì vết thương nào cũng có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết và thậm chí là hoại tử.
Penicillin was turned into a practical drug during the Second World War when the many pestilences that result from were threatened to kill more people than the bombs.
Penicillin được dùng thành một loại thuốc thiết thực trong Chiến tranh thế giới thứ hai khi nhiều căn bệnh truyền nhiễm gây ra đã đe dọa tiêu diệt con người nhiều hơn là bom đạn gây ra.
Of course antibiotics were a priority.
Dĩ nhiên, kháng sinh là ưu tiên hàng đầu.
Of course, the risks, such as they could be perceived, were worth taking.
Dĩ nhiên, chẳng hạn những rủi ro có thể được nhận thấy, thì đáng để chấp nhận.
And so with the other items on the scientists’ list: electric light bulbs, blood transfusions.
Và như vậy với những sản phẩm trong danh sách của các nhà khoa học: bóng đèn điện, truyền máu.
CAT scans, knives, the measles vaccine – the precautionary principle would have prevented all of them, they tell us.
chụp cắt lớp vi tính, dao mổ, vắc-xin phòng bệnh sởi – nguyên tắc phòng ngừa đáng lẽ đã ngăn chặn tất cả những thứ này, họ nói với chúng ta.
But this is just plain wrong.
Nhưng điều này hoàn toàn sai.
If the precautionary principle had been applied properly, all these creations would have passed muster, because all offered incomparable advantages compared to the risks perceived at the time.
Nếu nguyên tắc phòng ngừa được áp dụng một cách hợp lí, tất cả những sáng tạo này lẽ ra phải chấp nhận, bởi vì tất cả đều đem lại những lợi ích không thể so sánh được với những rủi ro được thấy vào thời điểm đó.
Another issue is at stake here.
Một vấn đề khác đang bấp bênh ở đây.
Statistics are not the only concept people use when weighing up risk.
Số liệu thống kê không phải là khái niệm duy nhất mà người ta dùng khi đánh giá rủi ro.
Human beings, subtle and evolved creatures that we are, do not survive to three-score years and ten simply by thinking like pocket calculators.
Con người, những sinh vật đã tiến hóa và khôn ngoan như chúng ta, không tồn tại đến bảy mươi năm đơn giản nghĩ giống như máy tính bỏ túi.
A crucial issue is the consumer’s choice.
Một vấn đề quan trọng đó là sự lựa chọn của người tiêu dùng.
In deciding whether to pursue the development of new technology, the consumer’s right to choose should be considered alongside considerations of risk and benefit.
Khi quyết định xem có nên theo đuổi sự phát triển của công nghệ mới, quyền chọn lựa của người tiêu dùng nên cân nhắc kỹ lưỡng rủi ro và lợi ích.
Clearly, skiing is more dangerous than genetically modified tomatoes.
Rõ ràng, trượt tuyết nguy hiểm hơn cả những quả cà chua biến đổi gen.
But people who ski choose to do so; they do not have skiing thrust upon them by portentous experts of the kind who now feel they have the right to reconstruct our crops.
Nhưng những người trượt tuyết vẫn chọn làm như vậy; họ không bị buộc phải trượt tuyết bởi những chuyên gia tự đắc giống như vậy, những người có quyền tái tạo lại cây trồng của chúng ta.
Even with skiing, there is the matter of cost-effectiveness to consider: skiing, I am told, is exhilarating.
Ngay cả môn trượt tuyết cũng có vấn đề về hiệu quả chi phí để xem xét: Tôi được biết, trượt tuyết khiến bạn cảm thấy rất hào hứng và hạnh phúc.
Where is the exhilaration in GM soya?.
Sự thú vị trong đậu tương biến đổi gen nằm ở đâu?
Indeed, in contrast to all the other items on Spiked’s list, GM crops stand out as an example of a technology whose benefits are far from clear.
Quả thực, ngược lại với tất cả những sản phẩm trong danh sách của Spiked, cây trồng biến đổi gen dễ thấy như một ví dụ về lợi ích không rõ ràng của công nghệ.
Some of the risks can at least be defined.
Một số rủi ro ít nhất có thể được xác định.
But in the present economic climate, the benefits that might accrue from them seem dubious.
Nhưng trong tình trạng kinh tế hiện nay, những lợi ích sinh ra từ rủi ro dường như không đáng tin cậy.
Promoters of GM crops believe that the future population of the world cannot be fed without them.
Những người ủng hộ cây trồng biến đổi gen tin rằng dân số tương lai của thế giới không thể được nuôi dưỡng mà không có cây trồng biến đổi gen.
That is untrue.
Điều đó là không đúng.
The crops that really matter are wheat and rice, and there is no GM research in the pipeline that will seriously affect the yield of either.
Các loại cây trồng thật sự quan trọng là lúa mì và lúa gạo, và không có nghiên cứu biến đổi gen nào đang được chuẩn bị sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất của cả hai loại cây trồng này.
GM is used to make production cheaper and hence more profitable, which is an extremely questionable ambition.
Biến đổi gen được dùng để làm cho việc sản xuất rẻ hơn và do đó lợi nhuận nhiều hơn, điều này là một tham vọng cực kỳ đáng ngờ.
The precautionary principle provides the world with a very important safeguard.
nguyên tắc phòng ngừa cung cấp cho thế giới một biện pháp bảo vệ rất quan trọng.
If it had been in place in the past it might, for example, have prevented insouciant miners from polluting major rivers with mercury.
Ví dụ, nếu nó được áp dụng trong quá khứ, đáng lẽ ra nó đã ngăn chặn những thợ mỏ vô lương tâm tránh khỏi việc gây ô nhiễm những con sông lớn bằng thủy ngân.
We have come to a sorry pass when scientists, who should above all be dispassionate scholars, feel they should misrepresent such a principle for the purposes of commercial and political propaganda.
Chúng ta bắt đầu bước vào một tình thế khó khăn khi các nhà khoa học, là những nhà nghiên cứu thản nhiên hơn hết, cảm thấy rằng họ nên xuyên tạc một nguyên tắc như vậy cho các mục đích tuyên truyền thương mại và chính trị.
People at large continue to mistrust science and the high technologies it produces partly because they doubt the wisdom of scientists.
Nói chung, mọi người tiếp tục không tin tưởng vào khoa học và các công nghệ cao mà khoa học tạo ra một phần vì họ nghi ngờ trí tuệ của các nhà khoa học.
On such evidence as this, these doubts are fully justified.
Với những bằng chứng như vậy, những nghi ngờ này là hoàn toàn chính đáng.

Từ vựng (66)

  • EN (ˈɛn) — VN
  • supposedly (səˈpoʊ.zɪd.li) — cho là, giả sử là
  • unprejudiced (ʌnˈpredʒ.ə.dɪst) — khách quan
  • debate on (dɪˈbeɪt) (ɑːn) — cuộc tranh luận xoay quanh
  • interrogating (ɪnˈter.ə.ɡeɪt) — thắc mắc, thẩm vấn
  • obsession with (əbˈseʃ.ən) (wɪð) — nỗi ám ảnh về
  • bode well (boʊd) (wel) — báo trước điềm lành
  • rational (ˈræʃ.ən.əl) — hợp lý
  • grandmotherly (ˈɡɹændˌməðɝɫi) — rất được quan tâm, quá nuông chiều
  • maxim (ˈmæk.sɪm) — châm ngôn
  • better safe than sorry (ˈbet̬.ɚ) (seɪf) (ðæn) (ˈsɔːr.i) — thà an toàn hơn là nuối tiếc
  • overbearing (ˌoʊ.vɚˈber.ɪŋ) — quá mức, hống hách
  • preceded (priːˈsiːd) — diễn ra trước
  • precautionary principle (prɪˈkɑː.ʃən.er.i) (ˈprɪn.sə.pəl) — nguyên tắc phòng ngừa
  • prevail (prɪˈveɪl) — ưu tiên áp dụng, chiếm ưu thế
  • antibiotics (ˌæntaɪbaɪˈɑtɪks, ˌæntibaɪˈɑtɪks) — thuốc kháng sinh
  • high-voltage power grids (haɪ) (ˈvoʊl.t̬ɪdʒ) (ˈpaʊ.ɚ) (ˈɡɹɪdz) — lưới điện cao áp
  • pasteurisation (ˌpæs.tʃɚ.əˈzeɪ.ʃən) — tiệt trùng
  • pesticides (ˈpɛstəˌsaɪdz) — thuốc trừ sâu
  • quantum mechanics (ˈkwɑːn.t̬əm) (məˈkænɪks) — cơ học lượng tử
  • missed the point (mɪs) (ðə) (pɔɪnt) — hiểu nhầm
  • cost-effectiveness (kɑːst) (əˈfek.tɪv.nəs) — hiệu quả chi phí
  • savants (ˈsævənts) — nhà bác học
  • inception (ɪnˈsep.ʃən) — thời điểm ban đầu
  • received the green light (rɪˈsiːvd) (ðə) (ɡriːn) (laɪt) — nhận sự cho phép thực hiện
  • snags (ˈsnæɡz) — những trở ngại bất ngờ
  • in place (ˈɪn, ɪn) (pleɪs) — áp dụng, tồn tại và có khả năng đang dùng
  • laying waste to (ˈɫeɪɪŋ) (weɪst) (tuː) — hủy hoại, gây ra những thiệt hại tồi tẹ
  • died from (ˈdaɪd) (frɑːm) — chết vì
  • diphtheria (dɪfˈθɪr.i.ə) — bệnh bạch hầu
  • whooping cough (wuːp) (kɑːf) — ho gà
  • open-drain (ˈoʊ.pən) (dreɪn) — cống rãnh hở, mương hở
  • typhoid (ˈtaɪfɔɪd) — bệnh thương hàn
  • septicaemia (septicaemia*) — nhiễm trùng huyết
  • gangrene (ɡæŋˈɡriːn) — hoại tử
  • pestilences (pestilences*) — bệnh truyền nhiễm
  • blood transfusions (blʌd) (tɹænsˈfjuʒənz) — truyền máu
  • CAT scans (kæt) (ˈskænz) — chụp cắt lớp vi tính
  • knives (ˈnaɪvz) — dao mổ
  • measles vaccine (ˈmiː.zəlz) (vækˈsiːn) — vắc-xin phòng bệnh sởi
  • passed muster (pæs) (ˈmʌs.tɚ) — được chấp nhận, được cho là xứng đáng
  • be at stake (biː) (æt) (steɪk) — một điều gì đó bấp bênh, đang lâm nguy, đang bị đe dọa
  • concept (ˈkɑːn.sept) — khái niệm, quan niệm
  • weighing up (weɪ) (ʌp) — đánh giá
  • three-score years and ten (θriː) (skɔːr) (ˈjɪɹz, jɝz) (ænd) (ten) — bảy mươi năm (three-score nghĩa là sáu mươi)
  • genetically modified tomatoes (dʒəˈnet̬.ɪ.kəl.i) (ˈmɑdəˌfaɪd) (təˈmɑtoʊz, təˈmeɪtoʊz) — cà chua biến đổi gen
  • thrust (something) upon somebody (θrʌst) (ˈsʌm.θɪŋ) (əˈpɑːn) (ˈsʌmˌbɑː.di) — buộc ai chấp nhận hay đối mặt với cái gì
  • portentous (pɔːrˈten.t̬əs) — tự đắc, vênh vang ra vẻ ta đây quan trọng
  • of the kind (əv) (ðə) (kaɪnd) — giống như
  • reconstruct (ˌriː.kənˈstrʌkt) — tái tạo lại
  • exhilarating (ɪɡˈzɪl.ə.reɪ.t̬ɪŋ) — thú vị
  • in contrast to (ˈɪn, ɪn) (ˈkɑːn.træst) (tuː) — ngược lại
  • economic climate (ˌiː.kəˈnɑː.mɪk) (ˈklaɪ.mət) — tình trạng kinh tế
  • accrue from (əˈkruː) (frɑːm) — sinh ra từ
  • dubious (ˈduː.bi.əs) — không đáng tin cậy, đáng ngờ
  • in the pipeline (ˈɪn, ɪn) (ðə) (ˈpaɪp.laɪn) — đang được chuẩn bị, đang được giải quyết
  • questionable (ˈkwes.tʃə.nə.bəl) — đáng ngờ, có vấn đề
  • insouciant (ɪnˈsuː.si.ənt) — vô lương tâm, không lo nghĩ
  • miners (ˈmaɪnɝz) — thợ mỏ
  • mercury (ˈmɝː.kjə.ri) — thủy ngân
  • come to a sorry pass (kʌm) (tuː) (ˈeɪ, ə) (ˈsɔːr.i) (pæs) — bắt đầu bước vào một tình thế khó khăn
  • dispassionate (dɪˈspæʃ.ən.ət) — thản nhiên, vô tư
  • misrepresent (ˌmɪs.rep.rɪˈzent) — xuyên tạc, bóp méo
  • propaganda (ˌprɑː.pəˈɡæn.də) — tuyên truyền
  • wisdom (ˈwɪz.dəm) — trí tuệ
  • justified (ˈdʒʌs.tə.faɪd) — chính đáng, hợp lý