← Danh sách bài đọc
Bài 150
Knowledge in medicine
Kiến thức y khoa
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Knowledge in medicine
Kiến thức y khoa
What counts as knowledge?
Điều gì được tính là kiến thức?
What do we mean when we say that we know something?
Chúng ta có ý gì khi chúng ta nói chúng ta biết điều gì đó?
What is the status of different kinds of knowledge?
Trạng thái của những loại kiến thức khác nhau là gì?
In order to explore these questions, we are going to focus on one particular area of knowledge – medicine.
Để khám phá những câu hỏi này, chúng ta sẽ tập trung vào một lĩnh vực tri thức cụ thể - y khoa.
How do you know when you are ill?
Làm sao mà bạn biết được khi nào bạn bị ốm?
This may seem to be an absurd question.
Điều này có lẽ là một câu hỏi ngớ ngẩn.
You know you are ill because you feel ill; your body tells you that you are ill.
Bạn biết bạn ốm bởi vì bạn cảm thấy ốm; cơ thể bạn nói cho bạn biết rằng bạn bị ốm.
You may know that you feel pain or discomfort but knowing you are ill is a bit more complex.
Bạn có lẽ biết rằng bạn cảm thấy đau hoặc không thoải mái nhưng biết rằng bạn bị ốm thì có một chút phức tạp hơn.
At times, people experience the symptoms of illness, but in fact, they are simply tired or over-worked or they may just have a hangover.
Đôi khi, mọi người trải qua các triệu chứng bệnh, nhưng thực tế, đơn giản là họ cảm thấy mệt hoặc làm việc quá sức hoặc họ chỉ cảm thấy nôn nao.
At other times, people may be suffering from a disease and fail to be aware of the illness until it has reached a late stage in its development.
vào những thời điểm khác, mọi người có lẽ đang mắc bệnh và không nhận thức được bệnh cho tới khi bệnh phát triển đến giai đoạn muộn.
So how do we know we are ill, and what counts as knowledge?
Do đó làm sao chúng ta biết chúng ta đang bị bệnh, và điều gì được tính là tri thức?
Think about this example.
Hãy nghĩ về ví dụ này.
You feel unwell.
Bạn cảm thấy không khỏe.
You have a bad cough and always seem to be tired.
Bạn bị ho và luôn cảm thấy có vẻ mệt.
Perhaps it could be stress at work, or maybe you should give up smoking.
Có lẽ do bị căng thẳng tại nơi làm việc, hoặc có lẽ bạn nên từ bỏ hút thuốc.
You feel worse.
Bạn cảm thấy tệ hơn.
You visit the doctor who listens to your chest and heart, takes your temperature and blood pressure, and then finally prescribes antibiotics for your cough.
Bạn gặp bác sĩ để kiểm tra ngực và tim, đo nhiệt độ và huyết áp, và sau cùng là kê thuốc kháng sinh cho cơn ho của bạn.
Things do not improve but you struggle on thinking you should pull yourself together, perhaps things will ease off at work soon.
Mọi thứ không được cải thiện nhưng nếu bạn đấu tranh suy nghĩ bạn nên bình tĩnh, có lẽ mọi thứ sẽ sớm dịu đi khi làm việc.
A return visit to your doctor shocks you.
Bạn sẽ bất ngờ khi quay lại gặp bác sĩ.
This time the doctor, drawing on years of training and experience, diagnoses pneumonia.
Vào thời gian này, bác sĩ, với nhiều năm được đào tạo và kinh nghiệm, chẩn đoán bệnh viêm phổi.
This means that you will need bed rest and a considerable time off work.
Điều này có nghĩa là bạn sẽ cần nằm nghỉ ngơi và ngưng làm việc một thời gian đáng kể.
The scenario is transformed.
Viễn cảnh được chuyển đổi.
Although you still have the same symptoms, you no longer think that these are caused by pressure at work.
Mặc dù bạn vẫn có những triệu chứng tương tự, nhưng bạn không còn nghĩ rằng những điều này là do áp lực công việc.
You know have proof that you are ill.
Bạn biết có bằng chứng bạn bị ốm.
This is the result of the combination of your own subjective experience and the diagnosis of someone who has the status of a medical expert.
Điều này là kết quả của việc kết hợp của những kinh nghiệm chủ quan và sự chẩn đoán của chuyên gia y khoa.
You have a medically authenticated diagnosis and it appears that you are seriously ill; you know you are ill and have the evidence upon which to base this knowledge.
Bạn có một chẩn đoán xác thực về mặt y khoa và có vẻ là bạn bị bệnh nặng; bạn biết rằng bạn bị bệnh và có bằng chứng làm cơ sở cho những kiến thức này.
This scenario shows many different sources of knowledge.
Trường hợp này cho thấy nhiều nguồn kiến thức khác nhau.
For example, you decide to consult the doctor in the first place because you feel unwell – this is personal knowledge about your own body.
Ví dụ như, bạn quyết định hỏi ý kiến bác sĩ ngay từ đầu bởi vì bạn cảm thấy không khỏe – điều này là kiến thức cá nhân về cơ thể của chính bạn.
However, the doctor’s expert diagnosis is based on experience and training, with sources of knowledge as diverse as other experts, laboratory reports, medical textbooks and years of experience.
Tuy nhiên, chẩn đoán chuyên môn của bác sĩ dựa trên kinh nghiệm và đào tạo, với các nguồn kiến thức đa đạng như các chuyên gia khác, các báo cáo từ phòng thí nghiệm, sách giáo khoa y học và nhiều năm kinh nghiệm.
One source of knowledge is the experience of our own bodies; the personal knowledge we have of changes that might be significant, as well as the subjective experience are mediated by other forms of knowledge such as the words we have available to describe our experience, and the common sense of our families and friends as well as that drawn from popular culture.
Một nguồn kiến thức là kinh nghiệm của chính cơ thể chúng ta; kiến thức cá nhân chúng ta về những thay đổi có thể đáng kể; cũng như các kinh nghiệm chủ quan được hình thành bởi những dạng kiến thức khác chẳng hạn như những từ ngữ chúng ta có sẵn để miêu tả kinh nghiệm của chúng ta, và cảm giác chung về gia đình và bạn bè của chúng ta cũng như rút ra từ văn hóa đại chúng.
Over the past decade, for example, Western culture has seen a significant emphasis on stress-related illness in the media.
Ví dụ, vào hơn một thập kỉ trước, nền văn hóa phương Tây đã nhấn mạnh quan trọng về các bệnh liên quan đến căng thẳng trên phương tiện truyền thông.
Reference to being ‘stressed out’ has become a common response in daily exchanges in the workplace and has become part of popular common-sense knowledge.
Nhắc đến trở nên 'căng thẳng' đã trở thành phản ứng phổ biến trong các cuộc trao đổi hàng ngày ở nơi làm việc và đã trở thành một phần của kiến thức thông thường.
It is thus not surprising that we might seek such an explanation of physical symptoms of discomfort.
Do đó, không có gì đáng ngạc nhiên khi chúng ta có thể tìm kiếm lời giải thích như vậy về các triệu chứng khó chịu về thể chất.
We might also rely on the observations of others who know us.
Chúng ta có lẽ dựa trên những quan sát của những người khác biết chúng ta.
Comments from friends and family such as ‘you do look ill’ or ‘that’s a bad cough’ might be another source of knowledge.
Những lời nhận xét từ bạn bè và gia đình chẳng hạn như "bạn trông ốm quá" hoặc "ho dữ dội" có thể là một nguồn kiến thức khác.
Complementary health practices, such as holistic medicine, produce their own sets of knowledge upon which we might also draw in deciding the nature and degree of our ill health and about possible treatments.
Các phương pháp luyện tập sức khỏe bổ sung, chẳng hạn như y học tổng thể, tạo ra tập hợp kiến thức của riêng chúng mà chúng ta có thể đưa ra quyết định về bản chất và mức độ căn bệnh và về các phương pháp điều trị có thể có.
Perhaps the most influential and authoritative source of knowledge is the medical knowledge provided by the general practitioner.
Có lẽ nguồn kiến thức có ảnh hưởng và có thẩm quyền nhất là kiến thức y khoa do bác sĩ đa khoa cung cấp.
We expect the doctor to have access to expert knowledge.
Chúng ta mong muốn bác sĩ được tiếp cận với kiến thức chuyên môn.
This is socially sanctioned.
Điều này được xã hội thừa nhận.
It would not be acceptable to notify our employer that we simply felt too unwell to turn up for work or that our faith healer, astrologer, therapist or even our priest thought it was not a good idea.
Nó sẽ không được chấp nhận khi thông báo cho chủ của chúng tôi rằng chúng tôi chỉ đơn giản cảm thấy quá không khỏe để đi làm hoặc rằng người chữa bệnh bằng đức tin, nhà chiêm tinh, nhà trị liệu hoặc thậm chí là linh mục của chúng tôi cho rằng đó không phải là một ý kiến hay.
We need an expert medical diagnosis in order to obtain the necessary certificate if we need to be off work for more than the statutory self-certification period.
Chúng ta cần một chẩn đoán y khoa chuyên môn để có được chứng chỉ cần thiết nếu chúng ta cần nghỉ việc nhiều hơn thời gian nghỉ ốm được cho phép theo luật pháp.
The knowledge of the medical sciences is privileged in this respect in contemporary Western culture.
Kiến thức y khoa là đặc quyền về khía cạnh này trong nền văn hóa phương Tây đương thời.
Medical practitioners are also seen as having the required expert knowledge that permits them legally to prescribe drugs and treatment to which patients would not otherwise have access.
Những người hành nghề y cũng được coi là có kiến thức chuyên môn cần thiết cho phép họ kê đơn và điều trị một cách hợp pháp mà bệnh nhân không được tiếp cận.
However, there is a range of different knowledge upon which we draw when making decisions about our own state of health.
Tuy nhiên, có một loạt nhiều kiến thức khác nhau mà chúng ta rút ra khi đưa ra quyết định về tình trạng sức khỏe của chính mình.
However, there is more than existing knowledge in this little story; new knowledge is constructed within it.
Tuy nhiên, có nhiều hơn kiến thức đang tồn tại trong câu chuyện nhỏ này cũng như kiến thức mới được xây dựng bên trong nó.
Given the doctor’s medical training and background, she may hypothesize ‘is this now pneumonia?’ and then proceed to look for evidence about it.
Với nền tảng và đào tạo y tế của bác sĩ, cô ấy có thể đưa ra giả thuyết "đây có phải là bệnh viêm phổi không?" và sau đó tiếp tục tìm kiếm bằng chứng về nó.
She will use observations and instruments to assess the evidence and – critically – interpret it in light of her training and experience.
Cô ấy sẽ sử dụng các quan sát và các công cụ để tiếp cận bằng chứng và giải thích nó một cách nghiêm túc theo hướng đào tạo và kinh nghiệm của cô ấy.
This results in new knowledge and new experience both for you and for the doctor.
Kết quả này đưa ra kiến thức mới và kinh nghiệm mới cho cả bạn và bác sĩ.
This will then be added to the doctor’s medical knowledge and may help in the future diagnosis of pneumonia.
Điều này sau đó sẽ được bổ sung vào kiến thức y khoa của bác sĩ và có thể giúp chẩn đoán bệnh viêm phổi trong tương lai.
Từ vựng (23)
- absurd (əbˈsɝːd) — ngớ ngẩn
- at times (æt) (taɪmz) — đôi khi, thỉnh thoảng
- experience (ɪkˈspɪr.i.əns) — trải qua
- symptom (ˈsɪmp.təm) — triệu chứng
- hangover (ˈhæŋˌoʊ.vɚ) — cảm thấy nôn nao
- at other times (æt) (ˈʌð.ɚ) (taɪmz) — vào những thời điểm khác
- suffering from (ˈsʌf.ɚ.ɪŋ) (frɑːm) — chịu, bị; trải qua
- prescribe (prɪˈskraɪb) — kê đơn
- struggle (ˈstrʌɡ.əl) — cố gắng, vùng vẫy
- pull yourself together (pʊl) (jʊrˈself) (təˈɡeð.ɚ) — bình tĩnh
- common-sense (ˈkɑː.mən) (sens) — thông thường
- pneumonia (nuːˈmoʊ.njə) — viêm phổi
- considerable (kənˈsɪd.ɚ.ə.bəl) — đáng kể
- scenario (səˈner.i.oʊ) — quang cảnh
- authenticated (ɑːˈθen.t̬ə.keɪt) — xác thực
- holistic (hoʊlˈɪs.tɪk) — tổng thể
- influential (ˌɪn.fluˈen.ʃəl) — có ảnh hưởng
- authoritative (əˈθɔːr.ə.t̬ə.t̬ɪv) — có thẩm quyền
- sanctioned (ˈsæŋk.ʃən) — đồng ý, thừa nhận
- statutory (ˈstætʃ.ə.tɔːr.i) — hợp pháp
- privileged (ˈprɪv.əl.ɪdʒd) — đặc quyền
- hypothesize (haɪˈpɑː.θə.saɪz) — đưa ra giả thuyết
- interpret (-ˈtɝː-) — giải thích