← Danh sách bài đọc
Bài 153
Space Travel and Health
Du hành không gian và sức khoẻ
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Space travel and health
Du hành không gian và sức khoẻ
Space biomedicine is a relatively new area of research both in the USA and in Europe.
Y học vũ trụ là một lĩnh vực nghiên cứu tương đối mới ở cả Hoa Kỳ và Châu Âu.
Its main objectives are to study the effects of space travel on the human body, identifying the most critical medical problems, and finding solutions to those problems.
mục tiêu chính của nó là nghiên cứu những tác động của du hành không gian đối với cơ thể con người, xác định các vấn đề y tế quan trọng nhất và tìm ra giải pháp cho những vấn đề đó.
Space biomedicine centers are receiving increasing direct support from NASA and/or the European Space Agency (ESA).
Các trung tâm nghiên cứu y sinh học không gian đang ngày càng nhận được sự hỗ trợ trực tiếp đến từ NASA và / hoặc Cơ quan Vũ trụ Châu Âu (ESA).
This involvement of NASA and the ESA reflects growing concern that the feasibility of travel to other planets, and beyond, is no longer limited by engineering constraints but by what the human body can actually withstand.
Sự tham gia này sự dính dáng của NASA và ESA phản ánh mối quan tâm đang lớn dần rằng tính khả thi của việc du hành đến các hành tinh khác, và xa hơn nữa, không còn bị giới hạn bởi những hạn chế về kỹ nghệ mà bởi những gì cơ thể con người thực sự có thể chống lại được.
The discovery of ice on Mars, for instance, means that there is now no necessity to design and develop a spacecraft large and powerful enough to transport the vast amounts of water needed to sustain the crew throughout journeys that may last many years.
Ví dụ, việc phát hiện ra băng trên sao Hoả có nghĩa là bây giờ việc thiết kế và phát triển một con tàu vũ trụ đủ lớn và hùng mạng để vận chuyển một lượng nước lớn để duy trì sự sống của phi hành đoàn trong những cuộc hành trình có thể kéo dài nhiều năm không còn là điều tất yếu.
Without the necessary protection and medical treatment, however, their bodies would be devastated by the unremittingly hostile environment of space.
Tuy nhiên, nếu không có sự bảo vệ và điều trị y khoa cần thiết, cơ thể của họ sẽ bị tàn phá không ngừng bởi môi trường không gian không thân thiệnmôi trường không gian không ngừng không thân thiện.
The most obvious physical changes undergone by people in zero gravity are essentially harmless; in some cases, they are even amusing.
Những thay đổi thể chất rõ ràng nhất mà những người trải qua trong môi trường không trọng lực về bản chất là vô hại; trong một số trường hợp, chúng thậm chí còn gây tiêu khiển.
The blood and other fluids are no longer dragged down towards the feet by the gravity of Earth, so they accumulate higher up in the body, creating what is sometimes called ‘fat face`, together with the contrasting ‘chicken legs’ syndrome as the lower limbs become thinner.
Máu và các chất lỏng khác không còn bị lực hấp dẫn của Trái đất đẩy về phía chân, do đó chúng tích tụ ở phần phía trên cơ thể, tạo ra cái mà đôi khi được gọi là hội chứng "béo mặt", cùng với dáng đi "chân gà" tương phản khi các chi dưới bị teo lại.
Much more serious are the unseen consequences after months or years in space.
Nghiêm trọng hơn nhiều là những hậu quả không nhìn thấy được sau nhiều tháng hoặc nhiều năm ở trong không gian.
With no gravity, there is less need for a sturdy skeleton to support the body, with the result that the bones weaken, releasing calcium into the bloodstream.
Không có trọng lực, việc cần có một khung xương vững chắc để nâng đỡ cơ thể là ít cần thiết hơn, kết quả là xương yếu đi, giải phóng canxi vào máu.
This extra calcium can overload the kidneys, leading ultimately to renal failure.
Lượng canxi thêm vào này có thể làm thận quá tải, cuối cùng dẫn đến suy thận.
Muscles too lose strength through lack of use.
cơ bắp cũng mất sức bền do việc thiếu sử dụng.
The heart becomes smaller, losing the power to pump oxygenated blood to all parts of the body, while the lungs lose the capacity to breathe fully.
Tim trở nên nhỏ hơn, mất khả năng bơm máu giàu oxy đến tất cả các bộ phận của cơ thể, trong khi phổi mất khả năng thở hoàn toàn năng lực thở đầy đủ.
The digestive system becomes less efficient, a weakened immune system is increasingly unable to prevent diseases and the high levels of solar and cosmic radiation can cause various forms of cancer.
Hệ thống tiêu hóa trở nên kém hiệu quả hơn, hệ thống miễn dịch suy yếu ngày càng không có khả năng ngăn ngừa bệnh tật và cường độ bức xạ mặt trời và bức xạ vũ trụ cao có thể gây ra nhiều loại ung thư khác nhau.
To make matters worse, a wide range of medical difficulties can arise in the case of an accident or serious illness when the patient is millions of kilometers from Earth.
Tệ hơn nữa là, một loạt các khó khăn về y tế có thể nảy sinh trong trường hợp tai nạn hoặc bệnh nặng trong khi bệnh nhân ở cách Trái đất hàng triệu km.
There is simply not enough room available inside a space vehicle to include all the equipment from a hospital’s casualty unit, some of which would not work properly in space anyway.
Đơn giản là không có sẵn đủ chỗ bên trong một phương tiện vận chuyển trong vũ trụ để chứa tất cả các thiết bị từ khoa cấp cứu của bệnh viện, kiểu gì thì một vài trong số đó có thể không hoạt động bình thường trong không gian.
Even basic things such as a drip depend on gravity to function, while standard resuscitation techniques become ineffective if sufficient weight cannot be applied.
Ngay cả những thứ cơ bản như ống truyền nhỏ giọt cũng phụ thuộc vào trọng lực để hoạt động trong khi các phương pháp hồi sức tiêu chuẩn trở nên vô hiệu nếu không dùng đủ sức nặng.
The only solution seems to be to create extremely small medical tools and ‘smart` devices that can, for example, diagnose and treat internal injuries using ultrasound.
Giải pháp duy nhất dường như là tạo ra các dụng cụ y tế và thiết bị "thông minh" cực kỳ nhỏ để có thể, ví dụ như, chẩn đoán và điều trị các chấn thương bên trong bằng sóng siêu âm.
The cost of designing and producing this kind of equipment is bound to be, well, astronomical.
Chi phí để thiết kế và sản xuất loại thiết bị này chắc chắn là lớn.
Such considerations have led some to question the ethics of investing huge sums of money to help a handful of people who, after all, are willingly risking their own health in outer space, when so much needs to be done a lot closer to home.
Những cân nhắc như vậy dẫn đến một số câu hỏi về luân thường đạo lý của việc đầu tư một số tiền khổng lồ để giúp một ít người mà, sau tất cả, sẵn sàng mạo hiểm sức khỏe của chính họ ở ngoài không gian, trong khi rất nhiều việccái cần được đầu tư ở gần quê nhà hơn.
It is now clear, however, that every problem of space travel has a parallel problem on Earth that will benefit from the knowledge gained and the skills developed from space biomedical research.
Tuy nhiên, rõ ràng là mọi vấn đề về du hành không gian đều tồn tại một vấn đề tương tự ở Trái Đất, nó sẽ hưởng lợi từ kiến thức thu được và những kỹ năng được phát triển từ nghiên cứu y sinh học không gian.
For instance, the very difficulty of treating astronauts in space has led to rapid progress in the field of telemedicine, which in turn has brought about developments that enable surgeons to communicate with patients in inaccessible parts of the world.
Ví dụ, sự rất khó khăn trong việc điều trị cho các phi hành gia trong không gian đã dẫn đến tiến bộ nhanh chóng trong lĩnh vực điều trị từ xa, đổi lại điều này đã mang lại những phát triển mà cho phép các bác sĩ phẫu thuật liên lạc với bệnh nhân ở những nơi không thể tiếp cận được trên thế giới.
To take another example, systems invented to sterilize wastewater onboard spacecraft could be used by emergency teams to filter contaminated water at the scene of natural disasters such as floods and earthquakes.
Để lấy một ví dụ khác, các hệ thống được phát minh để khử trùng nước thải trên tàu vũ trụ có thể được các đội cứu trợ khẩn cấp dùng để lọc nguồn nước ô nhiễm tại hiện trường xảy ra thiên tai như lũ lụt và động đất.
In the same way, miniature monitoring equipment, developed to save weight in space capsules, will eventually become tiny monitors that patients on Earth can wear without discomfort wherever they go.
Tương tự như vậy, thiết bị giám sát thu nhỏ, được phát triển để tiết kiệm trọng lượng cho các viên nang khi ở trong không gian, cuối cùng sẽ trở thành bộ kiểm tra siêu nhỏnhỏ xíu mà bệnh nhân trên Trái đất có thể đeo mà không thấy khó chịu ở bất cứ đâu họ đến.
Nevertheless, there is still one major obstacle to carrying out studies into the effects of space travel: how to do so without going to the enormous expense of actually working in space.
Tuy nhiên, vẫn còn một trở ngại lớn đối với việc tiến hành các nghiên cứu về những tác động của du hành không gian: làm thế nào để thực hiện mà không phải tiêu tốn một chi phí khổng lồ khi thực sự làm việc ở ngoài không gian.
To simulate conditions in zero gravity, one tried and tested method is to work underwater, but the space biomedicine centers are also looking at other ideas.
Để mô phỏng các điều kiện của môi trường không trọng lực, một phương pháp đã được tiến hành và thử nghiệm là làm việc ở dưới mặt nước, nhưng các trung tâm nghiên cứu y sinh học không gian cũng đang xem xét các ý tưởng khác.
In one experiment, researchers study the weakening of bones that results from prolonged inactivity.
Trong một thí nghiệm, các nhà nghiên cứu điều tra về sự suy yếu của xương do không hoạt động trong thời gian dài.
This would involve volunteers staying in bed for three months, but the center concerned is confident there should be no great difficulty in finding people willing to spend twelve weeks lying down.
Điều này sẽ liên quan đến việc những tình nguyện viên phải ở yên trên giường trong suốt 3 tháng, nhưng trung tâm nghiên cứu được nói đến lại tự tin rằng sẽ không có khó khăn lớn trong việc tìm kiếm những người sẵn sàng dành mười hai tuần để nằm nghỉ trên giường.
AII in the name of science, of course.
Tất nhiên là, tất cả là vì nhân danh khoa học.
Từ vựng (33)
- space (speɪs) — không gian vũ trụ
- biomedicine (biomedicine*) — y sinh học
- relatively (ˈrel.ə.t̬ɪv.li) — tương đối
- objective (əbˈdʒek.tɪv) — mục tiêu
- effect (əˈfekt) — tác động
- involvement (ɪnˈvɑːlv.mənt) — sự dính dáng
- feasibility (ˌfiː.zəˈbɪl.ə.t̬i) — tính khả thi
- constraint (kənˈstreɪnt) — hạn chế, ràng buộc
- withstand (wɪðˈstænd) — chịu đựng
- necessity (nəˈses.ə.t̬i) — điều tất yếu
- spacecraft (ˈspeɪs.kræft) — tàu vũ trụ
- gravity (ˈɡræv.ə.t̬i) — trọng lực
- fluid (ˈfluː.ɪd) — chất lỏng
- accumulate (əˈkjuː.mjə.leɪt) — tích tụ
- unseen (ʌnˈsiːn) — không thể nhìn thấy được
- sturdy (ˈstɝː.di) — vững chắc
- digestive (daɪˈdʒes.tɪv) — tiêu hoá
- overload (ˌoʊ.vɚˈloʊd) — quá tải
- kidney (ˈkɪd.ni) — thận
- renal failure (ˈriː.nəl) (ˈfeɪ.ljɚ) — suy thận
- muscle (ˈmʌs.əl) — cơ bắp
- cosmic (ˈkɑːz.mɪk) — thuộc vũ trụ
- casualty unit (ˈkæʒ.uː.əl.ti) (ˈjuː.nɪt) — khoa cấp cứu
- resuscitation (rɪˌsʌs.əˈteɪ.ʃən) — cấp cứu
- diagnose (ˌdaɪ.əɡˈnoʊs) — chẩn đoán
- astronomical (ˌæs.trəˈnɑː.mɪ.kəl) — lớn
- parallel (ˈper.ə.lel) — tương tự
- telemedicine (ˈtel.əˌmed.ɪ.sən) — điều trị từ xa
- sterilize (ˈster.ə.laɪz) — khử trùng
- miniature (ˈmɪn.i.ə.tʃɚ) — thu nhỏ
- obstacle (ˈɑːb.stə.kəl) — trở ngại
- simulate (ˈsɪm.jə.leɪt) — mô phỏng
- prolonged (prəˈlɑːŋd) — kéo dài