← Danh sách bài đọc
Bài 162

The Nagymaros Dam

Đập Nagymaros

When Janos Vargha, a biologist from the Hungarian Academy of Sciences, began a new career as a writer with a small monthly nature magazine called Buvar, it was 9 years after the story behind the fall of the Berlin Wall had started to unfold.
Khi Janos Vargha, một nhà sinh vật học từ Viện Hàn lâm Khoa học Hungary, bắt đầu công việc mới là nhà văn của một tạp chí thiên nhiên nhỏ hàng tháng tên là Buvar, thì đã 9 năm sau khi câu chuyện về sự sụp đổ của Bức tường Berlin bắt đầu được hé lộ.
During his early research, he went to a beauty spot on the river Danube outside Budapest known as the Danube Bend to interview local officials about plans to build a small park on the site of an ancient Hungarian capital.
Trong suốt quá trình nghiên cứu ban đầu của mình, ông đã đến một thắng cảnh trên sông Danube bên ngoài Budapest được biết đến là Danube Bend để phỏng vấn các quan chức địa phương về kế hoạch xây dựng một công viên nhỏ tại địa điểm của một thủ đô cổ xưa ở Hungary.
One official mentioned that passing this tree-lined curve in the river, a popular tourism spot for Hungarians was monotonous.
Một quan chức đã đề cập đến việc đi qua khúc quanh rợp bóng cây trên sông, một điểm du lịch nổi tiếng đơn điệu của người Hungary.
Also, it was to be submerged by a giant hydroelectric dam in secret by a much-feared state agency known simply as the Water Management.
Ngoài ra, nó đã bị nhấn chìm bởi một con đập thủy điện khổng lồ trong bí mật từ một cơ quan nhà nước rất đáng quan ngại được gọi đơn giản là Quản lí Thủy lợi.
Vargha investigated and learned that the Nagymaros dam (pronounced “nosh-marosh”) would cause pollution, destroy underground water reserves, dry out wetlands and wreck the unique ecosystem of central Europe’s longest river.
Vargha đã điều tra và biết được rằng đập Nagymaros (phát âm là "nosh-marosh") sẽ gây ô nhiễm, phá hủy nguồn nước ngầm, làm khô nóng đất ngập nước và phá hủy hệ sinh thái độc đáo của con sông dài nhất Trung Âu.
Unfortunately, nobody objected.
Thật không may, không ai phản đối điều này.
“Of course, I wrote an article.
Tất nhiên, tôi đã viết một bài báo rồi.
But there was a director of the Water Management on the magazine’s editorial board.
Nhưng có một giám đốc của Quản lý Thủy lợi trong ban biên tập của tạp chí.
The last time, he went to the printers and stopped the presses, the article was never published.
Lần cuối cùng, ông ta đến các nhà in và dừng việc in ấn, nên bài báo không bao giờ được xuất bản.
I was frustrated and angry, but I was ultimately interested in why they cared to ban my article,” he remembers today.
Tôi đã thất vọng và tức giận, nhưng cuối cùng tôi đã quan tâm đến lý do tại sao họ lại để ý đến việc cấm xuất bản bài báo của tôi,” ông ấy nhớ lại ngày hôm nay.
He found that the Nagymaros dam was part of a joint project with neighbouring Czechoslovakia to produce hydroelectricity, irrigate farms and enhance navigation.
Ông phát hiện ra rằng đập Nagymaros là một phần của dự án hợp tác với nước láng giềng Tiệp Khắc để sản xuất thủy điện, tưới tiêu cho các trang trại và tăng cường giao thông đường thủy.
They would build two dams and re-engineer the Danube for 200 kilometres where it created the border between them.
Họ sẽ xây dựng hai con đập và thiết kế lại sông Danube khoảng 200 km, nơi mà nó tạo ra biên giới giữa chúng.
“The Russians were working together, too.
“ Người Nga cũng đã làm việc cùng nhau.
They wanted to take their big ships from the Black Sea right up the Danube to the border with Austria.”
Họ muốn đưa những con tàu lớn của họ từ Biển Đen lên sông Danube đến biên giới với Áo. ”
Vargha was soon under vigorous investigation, and some of his articles got past the censors.
Vargha nhanh chóng làm cuộc điều tra nghiên cứu nhiệt liệt, và một số bài báo của ông đã qua được các nhà kiểm duyệt.
He gathered supporters for some years, but he was one of only a few people who believed the dam should be stopped.
Ông đã tập hợp những người ủng hộ trong vài năm gần đây, nhưng ông chỉ là một trong số ít những người tin rằng con đập nên được dừng lại.
He was hardly surprised when the Water Management refused to debate the project in public.
Ông hầu như không ngạc nhiên khi Ban Quản lý Thủy Lợi từ chối thảo luận về dự án trước công chúng.
After a public meeting, the bureaucrats had pulled out at the last minute.
Sau một cuộc họp công khai, các quan chức đã rút lui vào phút cuối.
Vargha knew he had to take the next step.
Vargha biết mình cần phải thực hiện bước tiếp theo.
“We decided it wasn’t enough to talk and write, so we set up an organization, the Danube Circle.
“Chúng tôi quyết định nói và viết là không đủ, vì vậy chúng tôi thành lập một tổ chức, Danube Circle.
We announced that we didn’t agree with censorship.
Chúng tôi đã thông báo rằng chúng tôi không đồng ý với kiểm duyệt.
We would act as if we were living in a democracy.” he says.
Chúng tôi sẽ hành động như thể chúng tôi đang sống trong một nền dân chủ ”. ông ấy nói.
The Danube Circle was illegal and the secret publications it produced turned out to be samizdat leaflets.
Danube Circle là bất hợp pháp và các ấn phẩm bí mật mà nó sản xuất hóa ra là những tờ rơi xuất bản lậu.
In an extraordinary act of defiance, it gathered 10,000 signatures for a petition objecting to the dam and made links with environmentalists in the west, inviting them to Budapest for a press conference.
Trong một hành động bất chấp sự thách thức, đã thu thập được 10.000 chữ ký cho một bản kiến nghị phản đối đập và liên kết với các nhà bảo vệ môi trường ở phương tây, mời họ đến Budapest để họp báo.
The Hungarian government enforced a news blackout on the dam, but articles about the Danube Circle began to be published and appear in the western media.
Chính phủ Hungary đã thực hiện lệnh cấm tin tức về con đập, nhưng các bài báo về Danube Circle đã bắt đầu được xuất bản và xuất hiện trên các phương tiện truyền thông phương Tây.
In 1985, the Circle and Vargha, a public spokesman, won the Right Livelihood award known as the alternative Nobel prize.
Năm 1985, Circle và Vargha, một phát ngôn viên của công chúng, đã giành được giải thưởng Right Livelihood còn được biết là giải Nobel thay thế.
Officials told Vargha he should not take the prize but he ignored them.
Các quan chức nói với Vargha rằng ông ấy không nên nhận giải thưởng nhưng ông phớt lờ họ.
The following year when Austrian environmentalists joined a protest in Budapest, they were met with tear gas and batons.
Năm sau, khi các nhà bảo vệ môi trường Áo tham gia một cuộc biểu tình ở Budapest, họ đã bị tấn công bằng hơi cay và dùi cui.
Then the Politburo had Vargha taken from his new job as editor of the Hungarian version of Scientific American.
Sau đó, Bộ Chính trị đã cho Vargha nhận công việc mới với tư cách là biên tập viên của tạp chí Scientific American phiên bản tiếng Hungary.
The dam became a focus for opposition to the hated regime.
Con đập đã trở thành tâm điểm cho sự đối lập với chế độ thù địch.
Communists tried to hold back the waters in the Danube and resist the will of the people.
Những người cộng sản đã cố gắng giữ lại vùng nước ở sông Danube và chống lại ý chí của người dân.
Vargha says, “Opposing the state directly was still hard.” “Objecting to the dam was less of a hazard, but it was still considered a resistance to the state.”
Vargha nói, "Việc phản đối trực tiếp với nhà nước vẫn còn khó khăn." “Phản đối con đập ít gây nguy hiểm hơn, nhưng vẫn được coi là sự chống đối nhà nước.”
Under increasing pressure from the anti-dam movement, the Hungarian Communist Party was divided.
Dưới áp lực ngày càng tăng từ phong trào chống đập, Đảng Cộng sản Hungary bị chia rẽ.
Vargha says, “Reformists found that the dam was not very popular and economical.
Vargha nói, “Những người theo chủ nghĩa cải cách nhận thấy rằng con đập không phổ biến và ít tốn kiếm lắm.
It would be cheaper to generate electricity by burning coal or nuclear power.”
Sẽ rẻ hơn nếu tạo ra điện bằng cách đốt than đá hoặc điện hạt nhân ”.
“But hardliners were standing for Stalinist ideas of large dams which mean symbols of progress.”
"Nhưng những người theo chủ nghĩa cứng nhắc đã ủng hộ những ý tưởng của chủ nghĩa Stalin về những con đập lớn có nghĩa là biểu tượng của sự tiến bộ."
Environmental issues seemed to be a weak point of east European communism in its final years.
Các vấn đề môi trường dường như là điểm yếu của chủ nghĩa cộng sản Đông Âu trong những năm cuối.
During the 1970s under the support of the Young Communist Leagues, a host of environmental groups had been founded.
Trong suốt những năm 1970 dưới sự hỗ trợ của các Liên đoàn Cộng sản Trẻ, hàng loạt các nhóm môi trường đã được thành lập.
Party officials saw them as a harmless product of youthful idealism created by Boy Scouts and natural history societies.
Các quan chức của Đảng coi họ như một sản phẩm vô hại của chủ nghĩa lý tưởng trẻ được tạo ra bởi Hướng đạo sinh và hiệp hội lịch sử tự nhiên.
Green idealism steadily became a focal point for political opposition.
Chủ nghĩa lý tưởng xanh dần trở thành tiêu điểm cho các phe chính trị đối lập.
In Czechoslovakia, the human rights of Charter 77 took up environmentalism.
Ở Tiệp Khắc, nhân quyền trong Hiến chương 77 đã đề cao chủ nghĩa môi trường.
The green-minded people of both Poland and Estonia participated in the Friends of the Earth International to protest against air pollution.
Những người có tư tưởng xanh ở cả Ba Lan và Estonia đã tham gia Ngày Quốc tế Những người bạn của Trái đất để phản đối ô nhiễm không khí.
Bulgarian environmentalists built a resistance group, called Ecoglasnost, which held huge rallies in 1989.
Các nhà bảo vệ môi trường Bulgaria đã xây dựng một nhóm phản động, được gọi là Ecoglasnost, tổ chức các cuộc biểu tình lớn vào năm 1989.
Big water engineering projects were potent symbols of the old Stalinism..
Các dự án kỹ thuật nước lớn là biểu tượng mạnh mẽ của chủ nghĩa Stalin cũ …