← Danh sách bài đọc
Bài 166

IS AID HURTING AFRICA?

Liệu viện trợ kinh tế có đang hại châu Phi?

IS AID HURTING AFRICA?
Liệu viện trợ kinh tế có đang hại Châu Phi?
Despite its population of more than one billion and its rich land and natural resources, the continent of Africa remains poor.
Mặc dù có dân số hơn tỷ người cùng với đất đai màu mỡ và tài nguyên phong phú, châu Phi nghèo vẫn hoàn nghèo.
The combined economies of its 54 states equal that of one European country: the Netherlands.
Nền kinh tế của cả 54 quốc gia trong châu lục này cộng lại chỉ ngang hàng nền kinh tế của một nước châu Âu: Hà Lan.
It is difficult to speak of Africa as a unit as its states differ from each other in culture, climate, size, and political system.
Thật khó để nói về châu Phi như một thể thống nhất bởi các quốc gia nơi đây khác biệt về văn hóa, khí hậu, diện tích, và thể chế chính trị.
Since mid-20th-century independence, many African states have pursued different economic policies.
Kể từ khi giành độc lập vào giữa thế kỷ 20, nhiều nước châu Phi đã theo đuổi những chính sách kinh tế bất đồng.
Yet, none of them has overcome poverty.
Tuy vậy, chưa nước nào xóa đói giảm nghèo thành công.
Why might this be?
Tại sao lại như vậy?
One theory says Africa is unlucky.
Một giả thuyết cho rằng châu Phi kém may mắn.
Sparsely populated with diverse language and culture, it contains numerous landlocked countries, and it is far from international markets.
Dân cư thưa thớt với nhiều ngôn ngữ và văn hóa đa dạng, nơi đây có nhiều quốc gia không giáp biển, lại còn cách xa những thị trường quốc tế.
Dambisa Moyo, a Zambian-born economist, has another theory.
Dambisa Moyo, một nhà kinh tế học người Zambia bản xứ, lại đưa ra giả thuyết khác.
In her 2009 book, Dead Aid, she proposes that international Aid is largely to blame for African poverty because it has encouraged dependence and corruption, and has diverted talented people from the business.
Trong cuốn sách ra mắt năm 2009 của mình, viện trợ Chết người, bà đề xuất rằng viện trợ quốc tế là thủ phạm chính cho sự nghèo đói của châu Phi vì nó khuyến khích sự phụ thuộc và tham nhũng, cũng như lôi kéo người tài khỏi lĩnh vực kinh doanh.
One of her statistics is that from 1970-98, when aid to Africa was highest, poverty rose from eleven to 66%.
Một trong những số liệu dẫn chứng của bà là từ năm 1970 đến 1998, khi viện trợ đến châu Phi đạt ngưỡng cao nhất, nạn đói nghèo tăng từ 11 đến 66%.
If aid were cut, she believes Africans would utilise their resources more creatively.
Nếu cắt viện trợ, bà tin rằng người dân châu Phi sẽ tận dụng tài nguyên của họ một cách sáng tạo hơn.
When a state lacks the capacity to care for its people, international non-governmental organisations (NGOs), like Oxfam or the Red Cross, assume this role.
Khi một nhà nước thiếu khả năng chăm lo cho nhân dân, những tổ chức phi chính phủ quốc tế (NGO), chẳng hạn như Oxfam hay Chữ Thập Đỏ, sẽ tiếp nhận vai trò này.
While NGOs distribute food or medical supplies, Moyo argues they reduce the ability of the state to provide.
Mặc dù các NGO phân phát lương thực và thuốc men, Moyo lý luận rằng chúng làm suy giảm khả năng cung ứng của nhà nước.
Furthermore, during this process, those in government and the military siphon off aid goods and money themselves.
Hơn thế nữa, trong quá trình này, chính những người làm việc trong chính phủ và quân đội lại đi bòn rút vật phẩm và tiền viện trợ.
Transparency International, an organisation that surveys corruption, rates the majority of African states poorly.
Transparency International, một tổ chức khảo sát tham nhũng, đưa ra đánh giá thấp cho đa số nhà nước châu Phi.
Moyo provides another example.
Moyo đưa ra một ví dụ khác.
Maybe a Hollywood star donates American-made mosquito nets.
Một ngôi sao Hollywood có thể quyên góp màn chống muỗi sản xuất tại Hoa Kỳ.
Certainly, this benefits malaria-prone areas, but it also draws business away from local African traders who supply nets.
Rõ ràng là việc này có lợi cho những vùng dễ mắc sốt rét, nhưng nó cũng lấy mất mối làm ăn của thương buôn màn châu Phi trong địa phương.
More consultation is needed between do-gooder foreigners and local communities.
Cần có nhiều cuộc đàm thoại giữa những người ngoại quốc có thiện ý và cộng đồng địa phương hơn.
Moyo also suggests African nations increase their wealth by investment in bonds, or by increased co-operation with China.
Moyo cũng đề xuất các quốc gia châu Phi gia tăng của cải của mình bằng cách đầu tư vào trái phiếu, hoặc bằng cách tăng cường hợp tác với Trung Quốc.
The presidents of Rwanda and Senegal are strong supporters of Moyo, but critics say her theories are simplistic.
Tổng thống Rwanda và Senegal là những người ủng hộ nhiệt thành của Moyo, nhưng phe chỉ trích lại bảo giả thuyết của bà quá đơn giản.
The international aid community is not responsible for geography, nor has it anything to do with the military takeover, corruption, or legislation that hampers trade.
Cộng đồng viện trợ quốc tế không chịu trách nhiệm cho các đặc điểm địa lý, cũng chẳng dính líu gì tới những cuộc đảo chính quân sự, tham nhũng, hay những điều luật cản trở thương mại.
Africans have had half a century of self-government and economic control, yet, as the population of the continent doubled, its GDP has risen only 60%.
Người dân châu Phi đã có nửa thập kỷ chính quyền và kinh tế tự trị, song, trong khi số dân của châu lục gấp đôi, GDP của họ chỉ tăng 60%.
In the same period, Malaysia and Vietnam threw off colonialism and surged ahead economically by investing in education, health, and infrastructure; by lowering taxes on international trade; and, by being fortunate to be surrounded by other successful nations.
Trong cùng giai đoạn đó, Malayasia và Việt Nam đã lật đổ chế độ thực dân và nổi lên về kinh tế bằng cách đầu tư vào giáo dục, y tế và cơ sở hạ tầng; bằng cách giảm thuế thương mại quốc tế; và nhờ may mắn có được những nước láng giềng thành công.
The economist Paul Collier has speculated that if aid were cut, African governments would not find alternative sources of income, nor would they reduce corruption.
Nhà kinh tế học Paul Collier từng suy đoán nếu viện trợ bị cắt, chính phủ châu Phi sẽ không đi tìm nguồn thu nhập thay thế, hay đi cắt giảm tham nhũng.
Another economist, Jeffrey Sachs, has calculated that twice the amount of aid currently given is needed to prevent suffering on a grand scale.
Một nhà kinh tế khác, Jeffrey Sachs, đã tính ra cần gấp đôi lượng viện trợ hiện nay để xóa nghèo trên diện rộng.
In Dead Aid, Moyo presents her case through a fictitious country called ‘Dongo’, but nowhere does she provide examples of real Aid organisations causing actual problems.
Trong cuốn viện trợ Chết người, Moyo biện luận bằng một quốc gia hư cấu mang tên ‘Dongo’, nhưng bà không đưa ra ví dụ nào về các tổ chức viện trợ hàng thật giá thật thực sự gây rắc rối.
Her approach may be entertaining, but it is hardly academic.
Lối tiếp cận của bà có thể là thú vị, nhưng mang tính học thuật thì lại không.
Other scholars point out that Africa is dominated by tribal societies with military-government elites.
Các học giả khác chỉ ra thực trạng là châu Phi vận hành chủ yếu dưới hình thức xã hội bộ lạc với giới tinh hoa thuộc quân đội hoặc chính phủ.
Joining the army, rather than doing business, was the easiest route to personal wealth and power.
Nhập ngũ, thay vì kinh doanh, là con đường thuận lợi nhất để gây dựng tài lực cá nhân.
Unsurprisingly, military takeovers have occurred in almost every African country.
Không lạ gì khi sự kiện quân đội đảo chính đã xảy ra ở hầu hết mọi quốc gia châu Phi.
In the 1960s and 70s, European colonials were replaced by African ‘colonials’ – African generals and their families.
Trong những năm 1960 đến 1970, đám thực dân châu Âu đã bị thế chỗ bởi đám ‘thực dân’ châu Phi – các vị tướng lĩnh châu Phi và gia môn của họ.
Meantime, the very small, educated bourgeoisie has moved abroad.
Cùng lúc đó, giai cấp tư sản có học ít ỏi đã ra nước ngoài định cư.
All over Africa, strongmen leaders have ruled for a long time, or one unstable military regime has succeeded another.
Khắp châu Phi, những nhà lãnh đạo sắt đá đã thống trị hết năm này sang tháng khác, hoặc là một chính quyền quân sự bấp bênh lại thế chỗ một chính quyền quân sự khác.
As a result, business, separate from the military government is rare, and international investment limited.
Kết quả là doanh nghiệp tách biệt khỏi chính quyền quân sự là vô cùng hiếm, và đầu tư nước ngoài bị hạn chế.
Post-secondary education rates are low in Africa.
Tỷ lệ giáo dục cao đẳng đại học rất thấp ở châu Phi.
Communications and transportation remain basic although mobile phones are having an impact.
Liên lạc và giao thông vận tải vẫn đơn sơ mặc dù điện thoại di động đang có sức ảnh hưởng.
The distances farmers must travel to market are vast due to poor roads.
Người nông dân vẫn phải đi quãng đường xa lắc xa lơ để tới chợ do đường sá xuống cấp.
High cross-border taxes and long bureaucratic delays are par for the course.
Thuế xuyên biên giới cao ngất và bộ máy quan liêu kề cà chậm chạp là chuyện thường tình.
African rural populations exceed those elsewhere in the world.
Dân số nông thôn của châu Phi bỏ xa những nơi khác trên thế giới.
Without a decent infrastructure or an educated urbanised workforce, a business cannot prosper.
Thiếu đi cơ sở hạ tầng tử tế và một lực lượng lao động thành thị có học thức, doanh nghiệp không thể ăn nên làm ra.
Recent World Bank statistics show that in southern Africa, the number of companies using the internet for business is 20% as opposed to 40% in South America or 80% in the US.
Số liệu mới đây của Ngân hàng Thế giới cho thấy ở phía nam châu Phi, số công ty sử dụng internet để kinh doanh chiếm 20% so với 40% ở Nam Mỹ hay 80% ở Hoa Kỳ.
There are 37 days each year without water whereas there is less than one day in Europe.
Nơi đây có tới 37 ngày trong năm không có nước trong khi ở châu Âu có chưa tới 1 ngày.
The average cost of sending one container to the US is $7600, but only $3900 from East Asia or the Pacific.
Chi phí trung bình để gửi một công-tê-nơ đến Hoa Kỳ là 7600 USD, nhưng lại chỉ $3900 từ Đông Á hay khu vực Thái Bình Dương.
All these problems are the result of poor state planning.
Tất cả những vấn đề này là hậu quả của việc quản trị nhà nước yếu kém.
Great ethnic and linguistic diversity within African countries has led to tribal favouritism.
Sự đa dạng về sắc tộc lẫn ngôn ngữ trong nội bộ những nước châu Phi đã dẫn đến hiện tượng thiên vị bộ tộc.
Governments are often controlled by one tribe or allied tribes; civil war is usually tribal.
Chính quyền thường do một tộc hay một liên minh các tộc kiểm soát; nội chiến thường nổ ra giữa các tộc.
It is estimated each civil war costs a country roughly $64 billion.
Ước tính mỗi cuộc nội chiến ngốn hết khoảng 64 tỷ USD của một quốc gia.

Từ vựng (40)

  • aid (eɪd) — viện trợ
  • pursue (pɚˈsuː) — theo đuổi
  • overcome (ˌoʊ.vɚˈkʌm) — vượt qua
  • landlocked (ˈlænd.lɑːkt) — không giáp biển
  • corruption (kəˈrʌp.ʃən) — tham nhũng
  • divert (dɪˈvɝːt) — lôi kéo khỏi, chuyển hướng khỏi
  • utilise (ˈjuː.t̬əl.aɪz) — tận dụng
  • assume (əˈsuːm) — tiếp nhận, tiếp quản
  • siphon (off) (ˈsaɪ.fən) (ɑːf) — bòn rút
  • Transparency (trænˈsper.ən.si) — Minh bạch
  • malaria (məˈler.i.ə) — bệnh sốt rét
  • prone (proʊn) — có thiên hướng, dễ bị, dễ mắc
  • consultation (ˌkɑːn.sʌlˈteɪ.ʃən) — hội ý, hỏi ý kiến, đàm thoại
  • do-gooder (də) (ˈɡʊdɝ) — người có thiện ý
  • bond (bɑːnd) — trái phiếu
  • simplistic (sɪmˈplɪs.tɪk) — quá đơn giản
  • military takeover (ˈmɪl.ə.ter.i) (ˈteɪkˌoʊ.vɚ) — đảo chính quân sự
  • legislation (ˌledʒ.əˈsleɪ.ʃən) — điều luật
  • hamper (ˈhæm.pɚ) — cản trở, gây trở ngại
  • colonialism (kəˈloʊ.ni.ə.lɪ.zəm) — chủ nghĩa thực dân
  • surge (sɝːdʒ) — nổi lên, dâng lên
  • speculate (ˈspek.jə.leɪt) — suy đoán
  • grand (ɡrænd) — rộng, to lớn
  • scale (skeɪl) — diện, tầm cơ
  • fictitious (fɪkˈtɪʃ.əs) — hư cấu
  • elite (iˈliːt) — giới tinh hoa
  • bourgeoisie (ˌbʊrʒ.wɑːˈziː) — tầng lớp tư sản
  • strongmen (men*) — cứng rắn, sắt đá
  • regime (reɪˈʒiːm) — chế độ
  • post-secondary education (poʊst) (ˈsek.ən.der.i) (ˌedʒ.əˈkeɪ.ʃən) — giáo dục cao đẳng đại học
  • bureaucratic (ˌbjʊr.əˈkræt̬.ɪk) — quan liêu
  • par for the course (pɑːr) (fɔːr) (ðə) (kɔːrs) — chuyện thường tình, điều tất yếu
  • linguistic (lɪŋˈɡwɪs.tɪk) — thuộc ngôn ngữ
  • favouritism (ˈfeɪ.vər.ə.tɪ.zəm) — sự thiên vị
  • civil war (ˈsɪv.əl) (wɔːr) — nội chiến
  • shortsighted (ˌʃɔːrtˈsaɪ.t̬ɪd) — thiển cận
  • market investment (ˈmɑːr.kɪt) (ɪnˈvest.mənt) — đầu tư tiếp thị
  • untapped (ʌnˈtæpt) — chưa khai phá
  • population density (ˌpɑː.pjəˈleɪ.ʃən) (ˈden.sə.t̬i) — mật độ dân số
  • strife (straɪf) — xung đột