← Danh sách bài đọc
Bài 167
Global Warming
Hiện tượng nóng lên toàn cầu
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Global Warming
Hiện tượng nóng lên toàn cầu
Day after day we hear about how anthropogenic development is causing global warming.
Ngày qua ngày, chúng ta đều nghe về sự phát triển các hoạt động của con người đang gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu như thế nào.
According to an increasingly vocal minority, however, we should be asking ourselves how much of this is media hype cud how much is based on real evidence.
Tuy nhiên theo một nhóm thiểu số lên tiếng, chúng ta nên tự hỏi liệu có bao nhiêu phần trong số đó là do truyền thông phóng đại, bao nhiêu là dựa trên bằng chứng thực tế.
It seems, as so often is the ease, that it depends on which expert you listen to, or which statistics you study.
Có vẻ như chuyện này dễ xảy ra, để đánh giá còn phụ thuộc vào bạn nghe chuyên gia nào hay nghiên cứu thống kê nào nữa.
Yes, It is true that there is a mass of evidence to indicate that the world is getting wanner, with one of the world’s leading weather predictors stating that air temperatures have frown an increase of just under half a degree Celsius since the beginning of the twentieth century.
Đúng vậy, điều này đúng, có hàng loạt bằng chứng chỉ ra rằng thế giới đang ngày càng xấu hơn, với các chỉ số dự báo thời tiết cho thấy nhiệt độ không khí chỉ tăng dưới 0,5 độ C từ đầu thế kỷ XX.
And while this may not sound like anything worth losing sleep over, the international press would have us believe that the consequences could be devastating.
Mặc dù điều này không có vẻ gì đáng lo lắng đến nỗi mất ngủ, nhưng báo chí quốc tế khiến chúng ra tin rằng những hậu quả có thể rất khủng khiếp.
Other experts, however, are of the opinion that what we are seeing is just part of a natural upward and downward swing flint has always been part of the cycle of global weather.
Tuy nhiên theo những chuyên gia khác, điều mà ta nhìn thấy chỉ là một phần chuyển động đi lên, đi xuống của tự nhiên, đã luôn là một phần của chu kỳ thời tiết toàn cầu.
An analysis of the views of major meteorologists in the United States showed that less than 20% of them believed that any change in temperature over the lust hundred years was our own fault – the rest attributed it to natural cyclical changes.
Một phân tích ở Mỹ cho thấy có ít hơn 20% các nhà khí tượng học lớn tin rằng bất kỳ sự thay đổi nhiệt độ nào trong hơn hàng trăm năm đều là lỗi do chúng ta, những người còn lại cho là do những thay đổi của chu kỳ tự nhiên.
There is, of course, no denying that we are still at a very early stage in understanding weather.
Dĩ nhiên, không thể phủ nhận rằng chúng ta vẫn còn đang ở trong giai đoạn rất sớm trong việc hiểu về thời tiết.
The effects of such variables as rainfall, cloud formation, the seas and oceans, gases such as methane and ozone, or even solar energy are still not really understood, and therefore the predictions that we make using them cannot always be relied on.
Chúng ta vẫn chưa thể hiểu rõ các hiện tượng như lượng mưa, sự hình thành mây, biển và đại dương, các loại khí ví dụ như khí mê-tan, ozon và thậm chí cả năng lượng mặt trời. Vì vậy mà chúng ta không thể luôn luôn dựa vào những dự đoán kia.
Dr. James Hansen, in 1988, was predicting that the likely effects of global warming would be a raising of world temperature which would have disastrous consequences for mankind: “a strong cause arid effect relationship between the current climate and human alteration of the atmosphere”.
Năm 1988 tiến sĩ James Hansen đã dự đoán sự nóng lên toàn cầu sẽ làm tăng nhiệt độ thế giới, gây ra những hậu quả thảm khốc cho nhân loại: “một mối quan hệ nhân quả mạnh mẽ giữa khí hậu hiện tại và sự thay đổi của con người đối với bầu khí quyển”.
He has now gone on record as stating that using artificial models of climate as a way of predicting change is all but impossible.
Ông đã ghi nhận việc sử dụng các mô hình khí hậu nhân tạo giống như cách dự đoán sự thay đổi, nhưng điều này bất khả thi.
In fact, he now believes that, rather than getting hotter, our planet is getting greener as a result of the carbon dioxide increase, with the prospect of increasing vegetation In areas which in recent history have been frozen wastelands.
Thực tế, hiện tại ông tin rằng hành tinh của chúng ta đang ngày càng xanh hơn thay vì nóng hơn. Bởi nồng độ CO2 tăng lên cùng với thảm thực vật phát triển hơn ở các vùng được coi hoang mạc trong lịch sử gần đây.
In fact, there is some evidence to suggest that as our computer-based weather models have become more sophisticated, the predicted rises In temperature have been cut back.
Có một vài bằng chứng cho thấy các mô hình thời tiết dựa trên máy điện toán trở nên rắc rối hơn, những dự đoán về sự tăng nhiệt độ đã bị cắt lược bớt.
In addition, if we Look at the much reported rise in global temperature over the last century, a close analysis reveals that the lion’s share of that increase, almost three quarters in total, occurred before man began to “poison” his world with industrial processes anti the accompanying greenhouse gas emissions in the second half of the twentieth century.
Thêm vào đó, nếu chúng ta nhìn vào báo cáo tăng nhiệt độ toàn cầu qua thế kỷ trước, một phân tích chi tiết cho thấy phần lớn là tăng nhiệt độ, chiếm đến gần 3/4 tổng số. Việc này đã xảy ra trước khi con người bắt đầu “huỷ hoại” thế giới qua các hoạt động công nghiệp cùng với khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính trong nửa sau thế kỷ XX.
So should we pay any attention to those stories that scream out at us from billboards and television news headlines, claiming that man, with his inexhaustible dependence on oil-based machinery and ever more sophisticated forms of transport is creating a nightmare level of greenhouse gas emissions, poisoning his environment and ripping open the ozone layer?
Vậy chúng ta có nên để tâm đến những câu chuyện kia? Những câu chuyện từ những thông báo, những tin tức trên truyền hình đang gào thét, đổ lỗi cho con người về sự phụ thuộc quá nhiều vào những máy móc sử dụng dầu và những phương tiện vận chuyển phức tạp hơn bao giờ hết. Đó là cơn ác mộng của mức độ khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính, huỷ hoại môi trường và xé toạc tầng ozon.
Doubters point to scientific evidence, which can prove that, of all the greenhouse gases, only two percent come From man-made sources, the rest resulting from natural emissions.
Những người hoài nghi tin vào các bằng chứng khoa học có thể chứng minh rằng: Tất cả những khí thải gây hiệu ứng nhà kính chỉ có 2% do các hoạt động của con người, phần còn lại đến từ các khí thải tự nhiên.
Who, then, to believe: the environmentalist exhorting us to leave the car at home, to buy re-usable products packaged in recycled paper and to plant trees in our back yard?
Nhưng sau đó, ai lại tin: những nhà môi trường học khuyến khích chúng ta để xe ô tô ở nhà, mua những sản phẩm có thể tái sử dụng được đóng gói bằng giấy tái chế và trồng thật nhiều cây ở sân sau nhà?
Or the sceptics, including, of course, a lot of big businesses who have most to lose, when they tell us that we are making a mountain out of a molehill?
Hay những người hoài nghi, dĩ nhiên bao gồm cả những doanh nhân lớn - những người mà có rất nhiều thứ để mất, họ nói rằng chúng ta chỉ đang chuyện bé xé ra to?
And my own opinion?
Vậy còn quan điểm của tôi ư?
The jury’s still out as for as I am concerned!
Theo như tôi biết thì hội thẩm đoàn vẫn chưa vào!
Từ vựng (17)
- anthropogenic (ˌæn.θrə.pəˈdʒen.ɪk) — hoạt động của con người/ gây ra bởi con người (liên quan đến ô nhiễm)
- hype (haɪp) — thổi phồng, phóng đại
- wan (wɑːn) — xanh xao, mệt mỏi
- losing sleep over (ˈɫuzɪŋ) (sliːp) (ˈoʊ.vɚ) — lo nghĩ đến mất ngủ
- devastating (ˈdev.ə.steɪ.t̬ɪŋ) — tàn phá khủng khiếp
- meteorologists (ˌmitiɝˈɑɫədʒɪsts) — nhà khí tượng học
- disastrous (dɪˈzæs.trəs) — thảm khốc
- alteration (ˌɑːl.t̬əˈreɪ.ʃən) — sự thay đổi
- vegetation (ˌvedʒ.əˈteɪ.ʃən) — thảm thực vật
- wastelands (wastelands*) — hoang mạc
- the lion’s share of (ðə) (ˈɫaɪənz) (ʃer) (əv) — phần lớn nhất của
- inexhaustible (ˌɪn.ɪɡˈzɑː.stə.bəl) — vô tận, không biết mệt
- ripping open (ˈɹɪpɪŋ) (ˈoʊ.pən) — xé toạc
- environmentalist (ɪnˌvaɪ.rənˈmen.t̬əl.ɪst) — nhà môi trường học
- exhorting (ɪɡˈzɔːrt) — ủng hộ, thúc đẩy
- sceptics (ˈskɛptɪks) — những người hoài nghi
- making a mountain out of a molehill (ˈmeɪ.kɪŋ) (ˈeɪ, ə) (ˈmaʊn.tən) (aʊt) (əv) (ˈeɪ, ə) (ˈmoʊl.hɪl) — việc bé xé ra to