← Danh sách bài đọc
Bài 169

Whale culture

Văn hóa của cá voi

Most social scientists stubbornly resist the idea that animals have culture.
Hầu hết các nhà khoa học xã hội kiên quyết chống lại ý kiến động vật có nền văn hóa.
Even such advanced cetacean mammals as whales and dolphins clearly don’t have art, literature, or architecture.
Ngay cả những loài động vật hữu nhũ thuộc bộ cá voi tiên tiến như là cá voi và cá heo rõ ràng không có nghệ thuật, văn học hay kiến trúc.
But patient observation over many years has begun to reveal behaviors that can only have been learnt from other whales.
Tuy nhiên sự quan sát kiên nhẫn qua nhiều năm đã bắt đầu phát hiện ra nhưng hành vi mà chỉ có thể học được từ những con cá voi khác,
And that, say whale biologists, constitutes culture.
Và theo các nhà sinh vật học cá voi, điều đó tạo thành văn hóa.
So far, humpback and killer whales provide the best evidence of culture in cetaceans, and the song of the male humpback is among the most striking examples.
Cho đến nay, cá voi lưng gù và các voi sát thủ cung cấp những bằng chứng tốt nhất về văn hóa của bộ cá voi, và bài hát của cá voi lưng gù đực là một trong những ví dụ nổi bật nhất.
Humpback populations in different oceans sing different songs, but within the same ocean they all stick to the same one.
Các quần thể cá voi lưng gù ở những đại dương khác nhau hát những bài hát khác nhau, nhưng trong cùng một đại dương chúng đều hát một bài giống nhau.
However, during the breeding season the sounds change, as it appears that females are drawn to novel songs.
Tuy nhiên, trong mùa sinh sản, âm thanh thay đổi, vì dường như những con cá voi cái bị thu hút bởi những âm thanh mới lạ.
One male might add an extra set of groans; another might drop a series of grunts.
Một con cá voi đực có thể thêm một loạt các tiếng rên, con khác thể buông một loạt tiếng càu nhàu.
Soon all the other males have altered their own rendition to incorporate the changes until they are once again singing the same song.
Ngay sau đó, tất cả những con đực khác sửa cách thể hiện của chúng để kết hợp với các thay đổi cho đến khi chúng lại hát cùng một bài.
Since this occurs among thousands of whales spread across a vast part of the planet, the change cannot be in response to any factor in the animals’ environment.
Vì điều này xảy ra giữa hàng nghìn con cá voi trải khắp trên một phần rộng lớn của hành tinh, nên sự thay đổi không thể đáp ứng với bất kỳ yếu tố nào trong môi trường sống của động vật.
The latest version of the song can be learnt only from other whales - almost certainly by imitation.
Phiên bản bài hát mới nhất chỉ có thể được học từ những con cá voi khác - gần như chắc chắn là bằng cách bắt chước.
Culture plays an even bigger part in the life of killer whales.
Văn hóa thậm chí còn đóng một vai trò lớn hơn trong đời sống của cá voi sát thủ.
Nowhere is this more obvious than along the north-west coast of America, where killer whales are split into two distinct populations - ‘residents’ and ‘transients’.
Không nơi nào cho thấy điều này rõ hơn dọc theo vùng bờ biển phía tây bắc Mỹ, nơi những con cá voi sát thủ được chia thành 2 quần thể riêng biệt - 'định cư' và 'di cư'.
They live in the same stretch of water, but they don’t mingle.
Chúng sống cùng vùng nước, nhưng không hòa lẫn vào nhau.
In effect, they belong to two quite separate cultures.
Trên thực tế, chúng thuộc về hai nền văn hóa riêng biệt.
Residents live in stable groups, or ‘pods’, made up of two or three mothers and their offspring - perhaps 20 whales in all.
Loài định cư sống trong những đàn ổn định, hay còn gọi là 'tốp', bao gồm 2 hoặc 3 cá thể mẹ và con của chúng - có lẽ tổng cộng là 20 cá voi.
Calves stay with their mothers throughout adulthood, and in many years of observation no one has ever seen a whale switch pods.
Những con con sống với mẹ chúng suốt thời kỳ trưởng thành, và trong nhiều năm quan sát chưa bao giờ thấy chúng chuyển tốp khác.
Transients travel in smaller, more changeable groups of between three and six.
Loài di cư sống trong các đàn nhỏ hơn và có thể thay đổi nhiều hơn, từ 3 đến 6 con.
One of the most obvious distinctions between the transient and resident societies is the way they impart information.
Một trong những khác biệt rõ ràng nhất giữa hai nhóm di cư và định cư là cách chúng truyền đạt thông tin.
Killer whales detect prey with a range of echo­locating clicks, but converse with a vocabulary of squeaks, whistles and whines.
Cá voi sát thủ phát hiện con mồi bằng một loạt những tiếng vang định vị, nhưng lại trò chuyện bằng những tiếng rít, tiếng huýt sáo và tiếng rên.
Transients have only a few such calls, and all transient societies share the same ones.
Loài di cư chỉ có một vài tiếng gọi như vậy, và tất cả các đàn cá voi di cư đều dùng những âm thanh giống nhau.
Residents have a much more extensive repertoire, and each family group has its own unique and distinctive set of calls.
Những con cá voi định cư thì có nhiều âm thanh phong phú hơn, và mỗi đàn gia đình có những tiếng gọi riêng và độc đáo.
Despite regular interaction between them, each resident pod sticks firmly to its own dialect.
Mặc dù có sự tương tác thường xuyên giữa chúng, mỗi tốp cá voi định cư vẫn gắn bó với phương ngữ của riêng mình.
Research shows these dialects are maintained for at least 40 years.
Nghiên cứu cho thấy những phương ngữ này được duy trì trong ít nhất 40 năm.
To qualify as part of killer whale culture, dialects must be learnt from other members of the pod.
Để đủ điều kiện trở thành một phần của văn hóa cá voi sát thủ, các phương ngữ phải được học từ những thành viên khác trong tốp.
Animals with different dialects share the same waters, so the variations can’t be a product of the physical environment.
Động vật với những phương ngữ khác nhau sống cùng vùng nước, vì vậy những biến thể không thể là sản phẩm của môi trường vật chất.
“And we can throw out the notion that the dialects are inherited,” says Lance Barrett-Lennard of the University of the British Columbia.
Lance Barrett-Lennard của đại học British Columbia nói rằng: “Và chúng ta có thể loại bỏ quan điểm rằng phương ngữ là được di truyền”.
He has spent the past seven years analyzing DNA from 270 whales.
Ông đã dành ra 7 năm để phân tích DNA của 270 cá voi.
His paternity tests reveal that female killer whales invariably attract mates from outside their own pod - males with a very different dialects.
Các kiểm tra huyết thống của ông cho thấy rằng cá voi sát thủ cái luôn thu hút bạn tình ở ngoài tốp của chúng - những con cá voi đực với những phương ngữ rất khác nhau.
If dialects were programmed by genetics, call patterns from both father and mother would be passed on the cafl.
Nếu phương ngữ được hình thành do di truyền, những mẫu tiếng kêu từ cả bố và mẹ sẽ được truyền sang con con.
“A calf uses the calls of its maternal pod very precisely.
Barrett-Lennard cho biết, “Một con cá voi con dùng những âm thanh của mẹ rất chính xác.
There’s no input from the father,’ says Barrett-Lennard.
Không có âm thanh nào từ cá voi bố” .
The question still remains - is this culture?
Câu hỏi vẫn còn ở đó - liệu đây có phải là văn hóa không?
It is, according to Frans de Waal of Emory University in Atlanta, who argues that culture is just another biological adaptation that has evolved in many creatures.
Theo Frans de Waal ở đại học Emory tại Atlanta, người lập luận rằng văn hóa chỉ là sự thích nghi sinh học khác đã tiến hóa ở nhiều loài sinh vật.
One benefit of viewing culture in this way is that you can start to understand how and why it might have arisen in these creatures.
Một lợi ích của việc nhìn nhận văn hóa theo cách này là bạn có thể bắt đầu hiểu như thế nào và tại sao nó lại xuất hiện ở những sinh vật này.
Whales have several biological attributes that give them an advantage in social learning.
Cá voi có một vài thuộc tính sinh học giúp chúng có lợi thế trong việc học tập xã hội.
Apart from their advanced mental abilities, they are adept at recognising sounds: ideal for communication in the marine environment.
Ngoài khả năng trí tuệ cao, chúng còn có khản năng nhận biết nhiều âm thanh: lý tưởng để giao tiếp trong môi trường biển.
Many species spend years rearing their offspring, and live in small, stable, multi-generational societies, a social system that provides ample opportunity for teaching and learning.
Nhiều loài dành hàng năm trời để nuôi con và sống trong những nhóm xã hội nhỏ, ổn định, nhiều thế hệ, một hệ thống xã hội cung cấp nhiều cơ hội cho việc dạy và học.
But why have cetaceans evolved the ability to learn from other group members?
Nhưng tại sao bộ cá voi lại tiến hóa khả năng để học từ các thành viên khác trong đàn?
Experts in whale biology believe that ecological factors and the need to adapt to sudden changes in the environment played a large part in the emergence of culture.
Các chuyên gia về sinh học cá voi cho rằng những yếu tố sinh thái và nhu cầu thích nghi với những thay đổi đột ngột trong môi trường đã đóng một vai trò lớn trong việc xuất hiện văn hóa.
Although the ocean is a relatively stable habitat in many ways, it is highly changeable in one crucial respect - the availability of food.
Mặt dù đại dương là một trường sống tương đối ổn định, nhưng nó có thể thay đổi ở một khía cạnh quan trọng - sự sẵn có của thức ăn.
One moment there might be a plentiful supply of fish, the next they’ve disappeared.
Ở một lúc nào đó, có một nguồn cung cấp cá dồi dào, và biến mất ngay sau đó.
When that happens, the past experience of the senior members of the group - and the ability to share this knowledge - is a huge asset.
Khi điều đấy xảy ra, kinh nghiệm trong quá khứ của các thành viên lớn tuổi hơn trong đàn - và khả năng chia sẻ kiến thức này - là điều rất có ích.
The dialects of killer whales allow members of the groups to identify each other, enabling them to share information about food hot spots.
Những phương ngữ của cá voi sát thủ cho phép các thành viên trong đàn xác định lẫn nhau, và cho phép chúng chia sẽ thông tin về nơi có nhiều thức ăn.
Among resident killer whales, it also allows females to avoid inbreeding by picking out a mate with a strange dialect from outside their pods, says Barrett-Lennard.
Barrett-Lennard cho biết, đối với những con cá voi sát thủ định cư, phương ngữ cũng cho phép con cái tránh việc giao phối cận huyết bằng việc chọn bạn tình ngoài tốp.
The importance of share information seems to have led to biological changes in at least some species of whale.
Tầm quan trọng của việc chia sẻ thông tin dường như dẫn đến những thay đổi sinh học trong ít nhất một vài loài cá voi.
Female killer whales, like humans, are very unusual in that they live up to a quarter of a century after they had their last offspring.
Cá voi sát thủ cái, giống như con người vậy, rất khác thường ở điểm là sống đến 1/4 thế kỷ sau khi sinh con con cuối cùng.
This only makes sense if they have something useful to give their descendants.
Điều này chỉ có ý nghĩa nếu chúng có điều gì đó có ích để truyền cho con cháu của chúng.
And what whale matriarchs offer is the most important thing of all - cultural knowledge, vital for the group’s survival, passed directly from one generation to the next.
Và cái mà con cá voi cái đầu đàn mang lại là điều quan trọng nhất - kiến thức văn hóa, yếu tố sống còn đối với sự tồn tại theo đàn, được truyền trực tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Từ vựng (15)

  • cetacean (sɪˈteɪ.ʃən) — động vật thuộc bộ cá voi
  • novel (ˈnɑː.vəl) — mới lạ
  • groans (ˈɡɹoʊnz) — tiếng rên rỉ
  • grunts (ˈɡɹənts) — tiếng càu nhàu
  • rendition (renˈdɪʃ.ən) — sự thể hiện, diễn xuất, (nghĩa hiếm: sự đầu hàng)
  • pods (ˈpɑdz) — tốp (cá voi, chó biển)
  • calves (kævz) — con con, thú con
  • calf (kæf) — số ít của calves
  • echo-locating (ˈek.oʊ) (loʊˈkeɪt) — định vị tiếng vang
  • squeaks (ˈskwiks) — tiếng kêu có âm vực cao
  • whines (ˈhwaɪnz, ˈwaɪnz) — tiếng rên rỉ
  • repertoire (ˈrep.ɚ.twɑːr) — vốn tiết mục
  • dialect (ˈdaɪ.ə.lekt) — tiếng địa phương, phương ngữ
  • ample (ˈæm.pəl) — rộng, nhiều, phong phú
  • matriarchs (matriarchs*) — nữ chúa, con cái đầu đàn