← Danh sách bài đọc
Bài 171
Classical music over the centuries
Âm nhạc cổ điển qua hàng thế kỷ
Nguồn: https://ieltssongngu.com
The origins of Indian classical music can be found from the oldest of scriptures, part of the Hindus tradition, the Vedas.
Nguồn gốc của âm nhạc cổ điển Ấn Độ có thể được tìm thấy từ những bộ kinh lâu đời nhất, cũng chính là một phần của truyền thống Ấn Độ giáo, kinh Vệ Đà.
Samaveda, one of the four Vedas, describes music at length.
Samaveda, một trong bốn kinh Vệ Đà, mô tả rất rõ về âm nhạc.
Indian classical music has its origins as a meditation tool for attaining self realization.
Âm nhạc cổ điển Ấn Độ có nguồn gốc là một công cụ thiền định để đạt được nhận thức về bản thân.
All different forms of these melodies (ragas) are believed to affect various “chakras” (energy centers, or “mood”) in the path of the Kundalini.
Tất cả các dạng khác nhau của những giai điệu này (ragas) được cho là ảnh hưởng đến các “luân xa” (trung tâm năng lượng, hay “tâm trạng”) khác nhau trên đường đi của ngọn lửa năng lượng Kundalini.
However, there is little mention of these esoteric beliefs in Bharat’s Natyashastra , the first treatise laying down the fundamental principles of drama, dance and music.
Tuy nhiên, những niềm tin bí truyền này ít được đề cập tới trong chuyên luận về nghệ thuật biểu diễn Bharat’s Natyashastra, luận thuyết đầu tiên đặt ra các nguyên tắc cơ bản của kịch, khiêu vũ và âm nhạc.
The Samadeva, one of the four Vedas, created out of riga-veda so that its hymns could be sung as Samagana, established its first pop.
Samadeva, một trong bốn kinh Vệ Đà, được tạo ra từ thời tiền Vệ Đà (riga-veda) nên các bài thánh ca của nó có thể được hát như Samagana, cũng là những giai điệu đầu tiên của thể loại này.
Indian classical music has one of the most complex and complete musical systems ever developed.
Âm nhạc cổ điển Ấn Độ sở hữu một trong những hệ thống âm nhạc phức tạp và hoàn chỉnh nhất từng được phát triển.
Like Western classical music, it divides the octave s into 12 Semitones of which the 7 basic notes are Sa Re Ga Ma Pa Dha Ni Sa, replacing Do Re Mi Fa So La Ti Do.
Giống như âm nhạc cổ điển phương Tây, nó chia quãng tám thành 12 nửa cung trong đó 7 nốt cơ bản là Sa Re Ga Ma Pa Dha Ni Sa, thay thế cho Do Re Mi Fa So La Ti Do.
However, it uses the just intonation tuning (unlike western classical music which uses the equal temperament tuning system).
Tuy nhiên, nó sử dụng hệ thống điều âm điệu chuẩn (không giống như âm nhạc cổ điển phương Tây sử dụng hệ thống điều chỉnh âm tự nhiên).
Indian classical music is monophonic in nature and based around a single melody line which is played over a fixed drone.
Âm nhạc cổ điển Ấn Độ bản chất là đơn âm và dựa trên một giai điệu được chơi trên dòng nhạc drone cố định.
Scholars of Europe in the seventeenth and eighteenth century were enamored by Indian music.
Các học giả châu Âu trong thế kỷ XVII và XVIII đã mê mẩn âm nhạc Ấn Độ.
There were pointers to an ancient notations system which scholars had also translated into Persian: still’ complexity of Indian classical music could not be expressed in writing.
Đã có những gợi ý về một hệ thống ký hiệu cổ đại mà các học giả cũng đã dịch sang tiếng Ba Tư: vẫn còn sự phức tạp của âm nhạc cổ điển Ấn Độ không thể ghi lại bằng văn bản.
Though some western scholars did record compositions in staff notation system, Indian musicians used Pt Bhakhande system.
Mặc dù một số học giả phương Tây đã ghi lại các sáng tác trong hệ thống ký hiệu khuông nhạc, các nhạc sĩ Ấn Độ lại sử dụng hệ thống Pt Bhakhande.
Though more accurate, this relies on Devanagari script rather than symbols and hence is cumbersome at times.
Dù chính xác hơn, việc này phụ thuộc vào hệ thống chữ viết Devanagari hơn là các ký hiệu và do đó đôi khi rất cồng kềnh.
A new notation system has been proposed which uses symbols and offers instantaneous comprehension like staff notation system.
Một hệ thống ký hiệu mới đã được đề xuất sử dụng các biểu tượng và cung cấp khả năng hiểu ngay lập tức giống như hệ thống ký hiệu khuông nhạc.
It is with standardization of a notation system that hitherto unknown compositions would see the light of day.
Chính nhờ việc tiêu chuẩn hóa một hệ thống ký hiệu mà cho đến nay các tác phẩm chưa được biết đến sẽ được ra mắt.
Instruments typically used in Hindustani music include sitar, sarood,tanpura, bansuri, shehnai, sarangi, and table.
Các nhạc cụ thường được sử dụng trong âm nhạc Hindustani bao gồm sitar, sarood, tanpura, bansuri, shehnai, sarangi và table.
Instruments typically used in carnatic music include flute, gottuvadyam, veena mridangam, kanjira, ghatam and violon.
Các nhạc cụ thường được sử dụng trong nhạc carnatic bao gồm sáo, gottuvadyam, veena mridangam, kanjira, ghatam và violon.
Từ vựng (11)
- scripture (ˈskrɪp.tʃɚ) — kinh thánh
- at length (æt) (leŋθ) — kĩ lưỡng
- attain (əˈteɪn) — có được
- treatise (ˈtɹitəs) — chính luận, luận thuyết
- esoteric (ˌes.əˈter.ɪk) — bí truyền, riêng tư
- enamored of/with/by (ɪˈnæm.ɚd) (ofwithby*) — yêu thích, say mê cái gì
- cumbersome (ˈkʌm.bɚ.səm) — cồng kềnh
- at times (æt) (taɪmz) — đôi khi
- staff (stæf) — khuôn nhạc
- instantaneous (ˌɪn.stənˈteɪ.ni.əs) — tức thời
- hitherto (ˌhɪð.ɚˈtuː) — cho đến nay