← Danh sách bài đọc
Bài 017

Tattoo on Tikopia

Tục xăm mình ở Tikopia

There are still debates about the origins of Polynesian culture, but one thing we can ensure is that Polynesia is not a single tribe but a complex one.
Vẫn còn nhiều tranh luận về nguồn gốc của văn hóa Polynesian, nhưng chúng ta có thể chắc chắn rằng Polynesia do nhiều bộ lạc hợp thành chứ không chỉ có một.
Polynesians which include Marquesans, Samoans, Niuans, Tongans, Cook Islanders, Hawaiians, Tahitians, and Maori, are genetically linked to indigenous peoples of parts of Southeast Asia.
Dân cư Polynesia bao gồm người Marquesas, người Samoa, người Niue, người Tonga, người đảo Cook, đảo Tahiti, đảo Hawaii, và Maori. Họ có mối liên kết di truyền với người bản địa khắp Đông Nam Á
It’s a sub-region of Oceania, comprising of a large grouping of over 1,000 islands scattered over the central and southern Pacific Ocean, within a triangle that has New Zealand, Hawaii and Easter Island as its corners.
Đây là một tiểu vùng thuộc Châu Đại Dương, bao gồm hơn một nghìn đảo rải rác quanh trung tâm và phía nam biển Thái Bình Dương, trong một vùng tam giác mà New Zealand, Hawaii và đảo Phục Sinh là các góc của nó.
Polynesian history has fascinated the western world since Pacific cultures were first contacted by European explorers in the late 18th century.
Lịch sử Polynesia đã thu hút thế giới phương Tây từ khi một nhà thám hiểm châu Âu tiếp xúc với văn hóa Thái Bình Dương vào cuối thế kỉ 18.
The small island of Tikopia, for many people – even for many Solomon Islanders – is so far away that it seems like a mythical land;
Đối với nhiều người - kể cả với cư dân đảo Solomon - hòn đảo nhỏ Tikopia xa xôi đến nỗi nó giống như một vùng đất thần thoại;
a place like Narnia, that magical land in C. S. Lewis's classic, ‘The Chronicles of Narnia.
một vùng đất như Narnia - vùng đất phép thuật trong tác phẩm kinh điển "Biên niên sử Narnia" của C.S Lewis.
Maybe because of it – Tikopia, its people, and their cultures have long fascinated scholars, travelers, and casual observers.
Có lẽ vậy mà Tikopia cùng với người dân và nền văn hóa ở đây có sức hấp dẫn với nhiều học giả, du khách và cả những người bình thường nữa.
Like the pioneers' Peter Dillion, Dumont D’Urville and John Coleridge Patterson who visit and write about the island in the 1800s, Raymond Firth is one of those people captured by the alluring attraction of Tikopia.
Giống như những nhà tiên phong Peter Dillion, Dumont D’Urville và John Coleridge Patterson - những người đã ghé thăm và viết về hòn đảo vào những năm 1800, Raymond Firth cũng là một trong những người bị thu hút bởi vẻ hấp dẫn của Tikopia.
As a result, he had made a number of trips to the island since the 1920s and recorded his experiences, observations, and reflections on Tikopia, its people, cultures and the changes that have occurred.
Kết quả là ông đã đến hòn đảo vô số lần từ những năm 1920 và ghi chép lại những trải nghiệm, quan sát, suy nghĩ của mình về Tikopia: cư dân, nền văn hóa và cả những thay đổi đã diễn ra nữa.
While engaged in the study of the kinship and religious life of the people of Tikopia, Firth made a few observations on their tattooing.
Khi đang nghiên cứu về đời sống họ hàng và tôn giáo của cư dân Tikopia, Firth đã đưa ra một vài nhận xét về hình xăm của họ.
Brief though these notes are they may be worth putting on record as an indication of the sociological setting of the practice in this primitive Polynesian community.
Mặc dù ngắn gọn nhưng những ghi chú này đáng được ghi vào hồ sơ như một dấu hiệu về bối cảnh xã hội học của việc thực hành trong cộng đồng Polynesia nguyên thủy.
The origin of the English word tattoo’ actually comes from the Tikopia word ‘tatau’.
Từ tiếng anh “tattoo”- “xăm mình” thực sự có nguồn gốc từ tiếng Tikopia “tatau”
The word for tattoo marks, in general, is tau, and the operation of tattoo is known as ta tau, ta being the generic term for the act of striking.
Từ chỉ các vết xăm nói chung là “tau”, còn thao tác xăm gọi là “ta tau”( the operation of tattooing ), “ta” là một thuật ngữ chung cho hành động đánh dấu.
The technique of tattooing was similar through Polynesia.
Kĩ thuật xăm mình cũng tương tự như ở Polynesia.
Traditional tattoo artists create their indelible tattoo using pigment made from the candlenut or kukui nut.
Nghệ nhân xăm mình truyền thống tạo ra những hình xăm vĩnh viễn bởi chất màu làm từ hạt của quả lai.
First, they burn the nut inside a bowl made of half a coconut shell.
Trước tiên, họ đốt hạt của quả lai bên trong một chiếc bát làm từ vỏ dừa.
They then scrape out the soot and use a pestle to mix it with liquid.
Rồi họ cạo sạch bồ hóng ra và trộn nó với chất lỏng bằng chày.
Bluing is sometimes added to counteract the reddish hue of the carbon-based pigment.
Thi thoảng, phẩm xanh được thêm vào để trung hòa với màu hoe đỏ của phẩm các-bon.
It also makes the outline of the inscribed designs bolder on the dark skin of tattooing subjects.
Hành động này giúp cho viền ngoài hình xăm trở nên nổi bật trên màu da ngăm của người được xăm.
For the instruments used when tattooing, specialists used a range of chisels made from albatross wing bone which were hafted onto a handle which was made from the heart wood of the bush and struck with a mallet.
Về dụng cụ xăm mình, các chuyên gia dùng một loạt các chiếc đục làm từ xương cánh chim hải âu với cán bằng lõi gỗ cây bụi và dùng một cái vồ dùng để khắc.
The tattooer began by sketching with charcoal a design on the supine subject, whose skin at that location was stretched taut by one or more apprentices.
Thợ xăm bắt đầu bằng việc dùng than đá vẽ phác họa lên đối tượng muốn xăm - lúc này đang nằm ngửa. Ở vị trí cần xăm, da người đó sẽ được kéo căng bởi một hay vài người thợ học việc.
The tattooer then dipped the appropriate points – eighter a single one or a whole comb – into the ink (usually contained in a coconut-shell cup) and tapped it into the subject’s skin, holding the blade handle in one hand and tapping it with the other.
Sau đó, người thợ xăm sẽ nhúng vài điểm thích hợp - tám điểm một hoặc toàn bộ - vào mực xăm (thường đựng trong chiếc cốc làm từ vỏ dừa) và gõ lên da người cần xăm, một tay giữ cán đục con tay tay kia dùng để gõ.
The blood that usually trickled from the punctures was wiped away either by the tattooer or his apprentice, the latter having also inevitably painful – a test of fortitude that tattooers sought to shorten by working as fas as possible.
Máu chảy ra từ vết đục sẽ được thợ xăm hay người học việc lau đi. Càng về cuối thì người được xăm sẽ càng cảm thấy đau đớn. Đây là một thử thách đo lòng dũng cảm mà người thợ sẽ cố rút ngắn lại bằng cách làm nhanh hết sức có thể.
In fact, tattoos nearly always festered and often led to sickness – and in some cases death.
Trên thực tế, vết xăm gần như luôn mưng mủ và thường khiến người được xăm đau ốm - thậm chí dẫn đến tử vong.
In ancient Polynesian society, nearly everyone was tattooed.
Trong xã hội Polynesia cổ đại, hầu như ai cũng xăm mình.
It was an integral part of ancient culture and was much more than a body ornament.
Đó là một phần không thể thiếu trong văn hóa cổ đại, chứ không đơn thuần là trang trí cơ thể.
Tattooing indicated ones' genealogy and/or rank in society.
Xăm mình biểu thị bảng phả hệ và/ hoặc địa vị một người trong xã hội.
It was a sign of wealth, of strength and of the ability to endure pain.
Đó là một dấu hiệu của sự giàu có, sức mạnh và khả năng chống chịu nỗi đau.
Those who went without them were seen as persons of lower social status.
Những ai không có hình xăm được xem như người có địa vị thấp trong xã hội.
As such, chiefs and warriors generally had the most elaborate tattoos.
Do đó, các tù trưởng và chiến binh có những hình xăm phức tạp nhất.
Tattooing was generally begun at adolescence, and would often not be completed for a number of years.
Việc xăm mình thường bắt đầu ở tuổi vị thành niên, và phải mất nhiều năm để hoàn thành.
Receiving tattoos constituted an important milestone between childhood and adulthood, and was accompanied by many rites and rituals.
Việc xăm mình thiết lập một cột mốc quan trọng giữa trẻ con và người lớn, song hành với đó là nhiều nghi thức và hệ thống nghi lễ tôn giáo.
Apart from signaling status and rank, another reason for the practice in traditional times was to make a person more attractive to the opposite sex.
Bên cạnh việc đánh dấu địa vị, đẳng cấp, một lí do khác cho những phong tục này là làm cho họ trở nên hấp dẫn trong mắt người khác giới.
The male facial tattoo is generally divided into eight sections of the face.
Một hình xăm trên khuôn mặt của người đàn ông thường được chia làm tám phần.
The center of the forehead designated a person’s general rank.
Phần giữa trán chỉ ra địa vị xã hội của người đó.
The area around the brows designated his position.
Vùng lông mày biểu thị chức vụ của người đó
The area around the eyes and the nose designated his hapu, or sub-tribe rank.
Vùng xung quanh mắt và mũi biểu thị “hapu”- hay còn gọi là vị thế của người đó trong bộ lạc
The area around the temples served to details his signature.
Vùng xung quanh thái dương nói cho ta biết chi tiết về nét đặc trưng của người đó.
This signature was once memorized by tribal chief's who used it when buying property, signing deeds, and officiating orders.
Người tù trưởng sẽ ghi nhớ nét đặc trưng này vào một lúc nào đó để dùng trong việc mua bán tài sản, kí kết giao kèo hay phân công nhiệm vụ.
The cheek area designated the nature of the person’s work.
Vùng má biểu thị đặc trưng công việc người đó.
The chin area showed the person’s mana.
Phần cằm biểu thị tiềm năng của người đó.
Lastly, the jaw area designated a person’s birth status.
Cuối cùng, vùng lưỡi biểu thị người đó có bao nhiêu con.
A person’s ancestry is indicated on each side of the face.
Vùng hai bên mặt cho ta biết về tổ tiên người đó.
The left side is generally the father’s side, and the right side was the mother’s.
Vùng bên trái nói về phía người cha, bên phải là về phía người mẹ.
The manutahi design is worked on the men’s back.
Hình vẽ Manutahi được vẽ trên lưng người đàn ông.
It consists of two vertical lines drawn down the spine, with short vertical lines between them.
Nó bao gồm hai sọc kẻ ngang vẽ xuống đường xương sống, và có một sọc kẻ ngắn ở giữa.
When a man had the manutahi on this back, he took pride in himself.
Khi một người đàn ông có manutahi trên lưng, anh ta sẽ thêm hãnh diện về bản thân.
At gatherings of the people he could stand forth in their midst and display his tattoo designs with songs.
Ở trong những buổi tụ họp, anh ta có thể đứng giữa đám đông và cho mọi người thấy hình xăm của mình khi nhạc nổi lên.
And rows of triangles design on the men’s chest indicate his bravery.
Và những hình tam giác xếp theo hàng trên ngực một người đàn ông biểu thị lòng dũng cảm của người đó.
Tattoo was a way of delivering information about its owner.
hình xăm cũng là một cách chuyển giao tin tức giữa các chủ thể.

Từ vựng (23)

  • classic (ˈklæs.ɪk) — kinh điển
  • genetically (dʒəˈnet̬.ɪ.kəl.i) — có tính di truyền
  • debate (dɪˈbeɪt) — tranh luận
  • pioneer (ˌpaɪəˈnɪr) — nhà tiên phong
  • fetch (fetʃ) — thu nhận
  • generic term (dʒəˈner.ɪk) (tɝːm) — từ tương đương về nghĩa
  • integral (ˈɪn.t̬ə.ɡrəl) — không thể thiếu
  • elaborate (iˈlæb.ɚ.ət) — tỉ mỉ, công phu
  • indelible (ɪnˈdel.ə.bəl) — tồn tại mãi mãi
  • indigenous (ɪnˈdɪdʒ.ə.nəs) — bản địa
  • took pride in (tʊk) (praɪd) (ˈɪn, ɪn) — tự hào về
  • fortitude (ˈfɔːr.t̬ə.tuːd) — sức chịu đựng
  • sociological (ˌsoʊ.si.əˈlɑː.dʒɪ.kəl) — xã hội học
  • ornament (ˈɔːr.nə.mənt) — trang trí
  • engage (ɪnˈɡeɪdʒ) — hứng thú
  • alluring (əˈlʊr.ɪŋ) — làm say mê, xiêu lòng
  • tattoo (tætˈuː) — hình xăm
  • tribe (traɪb) — bộ lạc
  • scatter (ˈskæt̬.ɚ) — rải, rắc
  • signature (ˈsɪɡ.nə.tʃɚ) — nét đặc trưng
  • origin (ˈɔːr.ə.dʒɪn) — nguồn gốc
  • primitive (ˈprɪm.ə.t̬ɪv) — nguyên thủy
  • ritual (ˈrɪtʃ.u.əl) — hệ thống nghi lễ