← Danh sách bài đọc
Bài 175

An important language development

Sự phát triển của một ngôn ngữ quan trọng

An important language development
Sự phát triển của một ngôn ngữ quan trọng
Cuneiform, the world’s first known system of handwriting, originated some 6.000 years ago in Summer in what is now southern Iraq.
Chữ hình nêm, hệ thống chữ viết đầu tiên, có nguồn gốc khoảng 6.000 về trước vào mùa hè tại miền Nam của Iraq.
It was most often inscribed on palm­sized, rectangular clay tablets measuring several centimetres across, although occasionally, larger tablets or cylinders were used.
Nó thường được ghi lên các bảng đất sét hình chữ nhật với kích thước bằng lòng bàn tay có đường kính vài cm, mặc dù đôi khi người ta sử dụng những tấm bảng hoặc hình trụ lớn hơn.
Clay was an excellent medium for writing.
Đất sét là một phương tiện tuyệt vời để viết.
Other surfaces which have been employed - for example, parchment, papyrus and paper - are not long - lasting and are easily destroyed by fire and water.
Các bề mặt khác được sử dụng từ như giấy da, giấy cói - đây là những loại giấy không bền và dễ bị phá hủy bởi lửa và nước.
But clay has proved to be resistant to those particular kinds of damage.
Nhưng đất sét được chứng minh là chống được các thiệt hại đặc biệt đó.
The word ‘cuneiform' actually refers to the marks or signs inscribed in the clay.
Từ ‘hình nêm’ thật ra đề cập tới các dấu hoặc những ký hiệu được ghi lên đất sét.
The original cuneiform signs consisted of a series of lines - triangular, vertical, diagonal and horizontal.
Những ký hiệu hình nêm ban đầu gồm nhiều nét- tam giác, dọc, chéo và ngang.
Sumerian writers would impress these lines into the wet clay with a stylus - a long, thin, pointed instrument which looked somewhat like a pen.
Những nhà văn người Sumer sẽ tạc những đường nét này lên đất sét ẩm bằng một chiếc stylus - một dụng cụ dài, mỏng và nhọn trông giống như một cây bút.
Oddly, the signs were often almost too small to see with the naked eye.
Điều kỳ lạ, những dấu thường gần như quá nhỏ để thấy bằng mắt thường.
Cuneiform signs were used for the writing of at least a dozen languages.
Các kí hiệu hình nêm được sử dụng để viết ít nhất một tá ngôn ngữ.
This is similar to how the Latin alphabet is used today for writing English, French, Spanish and German for example.
Tương tự như cách bảng chữ cái Latin được sử dụng ngày nay để viết tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Đức chẳng hạn.
Before the development of cuneiform, tokens were used by the Sumerians to record certain information.
Trước khi hình nêm được phát triển, người Sumerian đã sử dụng mã thông báo đất sét (token) để ghi lại một số thông tin nhất định.
For example, they might take small stones and use them as tokens or representations of something else, like a goat.
Ví dụ, họ sẽ lấy những hòn đá nhỏ và dùng chúng để ghi lại mã token hay miêu tả cái gì đó, như một con dê.
A number of tokens, then, might mean a herd of goat.
Sau đó, một số mã token có thể có nghĩa là một đàn dê.
These tokens might then be placed in a cloth container and provided to a buyer as a receipt for a transaction, perhaps five tokens for five animals.
Những mã token này có thể sau đó được đặt trong các thùng chứa vải và cung cấp đến cho người mua như tờ biên lai cho một cuộc giao dịch, có thể là năm mã token cho năm con dê.
It was not that different from what we do today when we buy some bread and the clerk gives us back a piece of paper with numbers on it to confirm the exchange.
Nó không khác gì những gì ta dùng hiện tại khi ta mua một ít bánh mì và người bán hàng sẽ đưa lại một mảnh giấy với các số ở trên để xác nhận việc mua bán.
Gradually, Sumerians developed symbols for words.
Dần dần, người Sumer đã phát triển các biểu tượng cho các từ.
When first developed, each symbol looked like the concrete thing it represented.
Vào thời gian đầu phát triển, mỗi biểu tượng có hình hài cụ thể như nó được đại diện.
For example, an image which resembled the drawing of a sheep meant just that.
Ví dụ, một hình tương tự hình vẽ một con cừu sẽ có nghĩa là con cừu.
Then another level of abstraction was introduced when symbols were developed for intangible ideas such as ‘female' of ‘hot' or ‘God'.
Một mức độ trừu khác đã được giới thiệu khi các biểu tượng được phát triển cho các từ vô hình như ‘giống cái’, ‘nóng’ hay ‘Chúa’.
Cuneiform, in other words, evolved from a way used primarily to track and store information into a way to represent the world symbolically.
Mặc khác, chữ hình nêm đã phát triển từ cách sử dụng một cách chủ yếu để theo dõi và lưu trữ thông tin thành một kiểu đại diện cho từ tượng trưng hóa.
Over the centuries, the marks became ever more abstract, finally evolving into signs that looked nothing like what they referred to, just as the letters ‘h-o-u-s-e' have no visual connection to the place we live in.
Qua nhiều thế kỷ, các dấu trở nên trừu tượng hơn bao giờ hết, sau cùng hình thành thành những hình hài không còn giống gì chúng đề cập đến, giống việc các chữ cái ‘n-h-à’ không còn liên hệ về mặt hình ảnh về nơi mà chúng ta ở.
At this last stage in the evolution of cuneiform, the signs took the form of tringles, which became common cuneiform signs.
Vào giai đoạn cuối này trong quá trình tiến hóa của chữ hình nêm, các dấu được lấy từ hình dáng của tringle, cái trở thành dấu phổ biến của chữ hình nêm.
Cuneiform writing was used for thousands of years, but it eventually ceased to be used in everyday life.
Chữ viết hình nêm được sử dụng hàng ngàn năm nhưng cuối cùng nó không còn được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.
In fact, it died out and remained unintelligible for almost 2.000 years.
Thực tế, nó đã biến mất và vẫn không thể hiểu được trong gần 2000 năm.
In the late 19th century, a British army officer, Henry Rawlinson, discovered cuneiform inscriptions which had been carved in the surface of rocks in the Behistun mountains in what is present-day Iran.
Vào cuối thế kỷ 19, một sĩ quan quân đội người Anh, Henry Rawlinson đã phát hiện ra những dòng chữ hình nêm trên những mặt đá ở dãy núi Behistun ở Iran ngày nay.
Rawlinson made impressions of the marks on large pieces of paper, as he balanced dangerously on the surrounding rocks.
Rawlinson đã gây ấn tượng với những dấu ấn trên những mảnh giấy lớn khi ông ta đã ngồi chênh vênh một cách nguy hiểm trên những tảng đá xung quanh.
Rawlinson took his copies home to Britain and studied them for years to determine what each line stood for, and what each group of symbols meant.
Rawlinson đã lấy các bản sao chép về nhà ở Anh và nghiên cứu chúng hàng năm trời để xác định mỗi dòng viết tắt cho cái gì, và mỗi nhóm biểu tượng có nghĩa là gì.
He found that in the writing on those particular rocks every word was repeated three times in three languages: Old Persian, Elamite and Babylonian.
Ông tìm ra rằng trong các bài viết trên những tảng đá đặc biệt đó, mỗi từ được lặp lại ba lần bằng ba ngôn ngữ là: tiếng Ba Tư cổ, tiếng Elamite và tiếng Babylon.
Since the meanings in these languages were already known to linguists, he could thus translate the cuneiform.
Vì ý nghĩa của các ngôn ngữ này đã được các nhà ngôn ngữ học biết đến, nên ông có thể dịch chữ hình nêm.
Eventually, he fully decoded the cuneiform marks and he discovered that they described the life of Darius, a king of the Persian Empire in the 5th century BCE.
Cuối cùng, ông đã hoàn toàn giải mã các dấu hình nêm và khám phá ra rằng họ mô tả cuộc sống của vua Darius, vị vua của Đế chế Ba Tư ở thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên.

Từ vựng (7)

  • cuneiform (ˈkjuː.nə.fɔːrm) — hình cái nôi, hình nêm
  • inscribe (ɪnˈskraɪb) — viết lên
  • parchment (ˈpɑːrtʃ.mənt) — giấy da dê
  • stylus (ˈstaɪ.ləs) — bút cảm ứng
  • clerk (klɝːk) — người bán hàng
  • intangible (ɪnˈtæn.dʒə.bəl) — không thể đụng vào/bất khả xâm phạm
  • cease (siːs) — chấm dứt