← Danh sách bài đọc
Bài 178

The history of tea

Lịch sử của trà

The story of tea begins in China.
Câu chuyện về trà khởi nguồn từ Trung Quốc.
According to legend, in 2737 BC, the Chinese emperor Shen Nung was sitting beneath a tree while his servant boiled drinking water, when some leaves from the tree blew into the water.
Theo truyền thuyết, vào năm 2737 trước Công nguyên, Viêm đế Thần Nông của Trung Quốc đang ngồi dưới tán cây trong khi người hầu của ông đun nước uống thì một vài chiếc lá rơi từ trên cây xuống ấm nước.
Shen Nung, a renowned herbalist, decided to try the infusion that his servant had accidentally created.
Thần Nông, một nhà thảo dược nổi tiếng, quyết định thử thứ nước mà người hầu của ông đã vô tình tạo ra.
The tree was a Camellia sinensis, and the resulting drink was what we now call tea.
Đó là cây chè Trung Quốc, và thứ nước được tạo ra là loại nước mà ngày nay chúng ta gọi là trà.
It is impossible to know whether there is any truth in this story.
Không thế biết liệu có chi tiết nào trong câu chuyện này là thật hay không.
But tea drinking certainly became established in China many centuries before it had even been heard of in the West.
Nhưng việc uống trà chắc chắn đã trở nên phổ biến ở Trung Quốc từ nhiều thế kỷ thậm chí trước khi nó được biết đến ở phương Tây.
Containers for tea have been found in tombs dating from the Han Dynasty (206 BC—220 AD) but it was under the Tang Dynasty (618—906 AD), that tea became firmly established as the national drink of China.
Đồ đựng trà đã được tìm thấy trong các ngôi mộ có từ thời nhà Hán (206 trước Công nguyên - 220 sau Công nguyên) nhưng đến thời nhà Đường (618 - 906 sau Công nguyên), trà mới trở thành thức uống quốc gia của Trung Quốc.
It became such a favourite that during the late eighth century a writer called Lu Yu wrote the first book entirely about tea, the Ch’a Ching, or Tea Classic.
Nó được yêu thích đến mức vào cuối thế kỷ thứ tám, một nhà văn tên là Lục Vũ đã viết cuốn sách đầu tiên hoàn toàn về trà, Ch’a Ching, hay Trà Kinh.
It was shortly after this that tea was first introduced to Japan, by Japanese Buddhist monks who had travelled to China to study.
Không lâu sau đó, trà lần đầu tiên được du nhập vào Nhật Bản, bởi các nhà sư Phật giáo Nhật Bản, những người đến Trung Quốc để nghiên cứu.
Tea received almost instant imperial sponsorship and spread rapidly from the royal court and monasteries to the other sections of Japanese society.
Trà nhận được sự tài trợ gần như ngay lập tức của hoàng gia và lan truyền nhanh chóng từ triều đình và các tu viện sang các tầng lớp khác trong xã hội Nhật Bản.
So at this stage in the history of tea, Europe was rather lagging behind.
Vì vậy, vào giai đoạn này trong lịch sử trà, châu Âu khá tụt hậu.
In the latter half of the sixteenth century there are the first brief mentions of tea as a drink among Europeans.
Vào nửa sau của thế kỷ 16, có những đề cập ngắn gọn đầu tiên về trà như một thức uống của người châu Âu.
These are mostly from Portuguese who were living in the East as traders and missionaries.
Những người này chủ yếu là người Bồ Đào Nha sống ở phương Đông với tư cách là thương nhân và nhà truyền giáo.
But although some of these individuals may have brought back samples of tea to their native country, it was not the Portuguese who were the first to ship back tea as a commercial import.
Nhưng mặc dù một vài người trong số này có thể đã mang những mẫu trà về quê hương, người Bồ Đào Nha không phải là người đầu tiên vận chuyển trà dưới hình thức nhập khẩu thương mại.
This was done by the Dutch, who in the last years of the sixteenth century began to encroach on Portuguese trading routes in the East.
Điều này được thực hiện bởi người Hà Lan, những người vào những năm cuối của thế kỷ 16 đã bắt đầu lấn chiếm các tuyến đường buôn bán của Bồ Đào Nha ở phía Đông.
By the turn of the century they had established a trading post on the island of Java, and it was via Java that in 1606 the first consignment of tea was shipped from China to Holland.
Vào đầu thế kỷ này, họ đã thành lập một trạm buôn bán trên đảo Java, và chính thông qua Java mà vào năm 1606, chuyến hàng chè đầu tiên đã được vận chuyển từ Trung Quốc đến Hà Lan.
Tea soon became a fashionable drink among the Dutch, and from there spread to other countries in continental western Europe, but because of its high price it remained a drink for the wealthy.
Trà nhanh chóng trở thành một thức uống thời thượng của người Hà Lan, và từ đó lan sang các nước khác ở lục địa Tây Âu, nhưng vì giá cao nên trà vẫn là thức uống của giới giàu có.
Britain, always a little suspicious of continental trends, had yet to become the nation of tea drinkers that it is today.
Nước Anh, luôn có chút nghi ngờ về các xu hướng lục địa, vẫn chưa trở thành quốc gia của những người uống trà như ngày nay.
Starting in 1600, the British East India Company had a monopoly on importing goods from outside Europe, and it is likely that sailors on these ships brought tea home as gifts.
Bắt đầu từ năm 1600, Công ty Đông Ấn của Anh độc quyền nhập khẩu hàng hóa từ bên ngoài châu Âu, và nhiều khả năng các thủy thủ trên những con tàu này đã mang trà về nhà làm quà.
The first coffee house had been established in London in 1652, and tea was still somewhat unfamiliar to most readers, so it is fair to assume that the drink was still something of a curiosity.
Quán cà phê đầu tiên được thành lập ở London vào năm 1652, và trà vẫn còn hơi xa lạ với hầu hết người dân, vì vậy công bằng mà nói rằng thức uống này vẫn còn là thứ gây tò mò.
Gradually, it became a popular drink in coffee houses, which were as many locations for the transaction of business as they were for relaxation or pleasure.
Dần dần, nó trở thành thức uống phổ biến trong các quán cà phê, nơi có nhiều địa điểm giao dịch kinh doanh cũng như để thư giãn hay giải trí.
They were though the preserve of middle- and upper-class men; women drank tea in their own homes, and as yet tea was still too expensive to be widespread among the working classes.
Mặc dù chúng được cho là sở thích của những người trung lưu và thượng lưu; phụ nữ uống trà tại nhà riêng của họ, và tuy nhiên trà vẫn còn quá đắt để phổ biến rộng rãi trong các tầng lớp lao động.
In part, its high price was due to a punitive system of taxation.
Một phần, giá cao của nó là do hệ thống thuế trừng phạt.
One unforeseen consequence of the taxation of tea was the growth of methods to avoid taxation—smuggling and adulteration.
Một hậu quả không lường trước được của việc đánh thuế chè là sự phát triển của các phương pháp trốn thuế - buôn lậu và sản phẩm giả.
By the eighteenth century many Britons wanted to drink tea but could not afford the high prices, and their enthusiasm for the drink was matched by the enthusiasm of criminal gangs to smuggle it in.
Vào thế kỷ thứ mười tám, nhiều người Anh muốn uống trà nhưng không thể mua được vì giá cao, và sự háo hức của họ đối với thức uống này lại phù hợp với sự nhiệt tình của các băng nhóm tội phạm buôn lậu trà.
What began as a small time illegal trade, selling a few pounds of tea to personal contacts, developed by die late eighteenth century into an astonishing organised crime network, perhaps importing as much as 7 million lbs annually, compared to a legal importing of 5 million lbs!
Chúng bắt đầu bằng hoạt động buôn bán bất hợp pháp trong thời gian ngắn, bán một vài pound trà cho người quen, phát triển vào cuối thế kỷ thứ mười tám thành một mạng lưới tội phạm có tổ chức đáng kinh ngạc, có lẽ nhập khẩu tới 7 triệu pound mỗi năm, so với nhập khẩu hợp pháp là 5 triệu pound!
Worse for die drinkers was that taxation also encouraged the adulteration of tea, particularly of smuggled tea which was not quality controlled through customs and excise.
Tệ hơn nữa đối với những người nghiện trà là việc đánh thuế còn khuyến khích trà pha tạp chất, đặc biệt là trà nhập lậu không được kiểm soát chất lượng lách qua hải quan và thuế tiêu thụ đặc biệt.
Leaves from other plants, or leaves which had already been brewed and then dried, were added to tea leaves.
Lá từ các cây khác, hoặc lá đã được ủ và sau đó sấy khô, được trộn vào lá trà.
By 1784, the government realised that enough was enough, and that heavy taxation was creating more problems than it was words.
Đến năm 1784, chính phủ nhận ra tình hình đã quá mức, và việc đánh thuế nặng đang tạo ra nhiều vấn đề hơn là ban đầu.
The new Prime Minister, William Pitt the Younger, slashed the tax from 119 per cent to 12.5 per cent.
Thủ tướng mới, William Pitt the Younger, đã giảm thuế từ 119% xuống 12,5%.
Suddenly legal tea was affordable, and smuggling stopped virtually overnight.
Đột nhiên, trà hợp pháp có giá cả phải chăng, và việc buôn lậu hầu như dừng lại chỉ sau một đêm.
Another great impetus to tea drinking resulted from the end of the East India Company’s monopoly on trade with China, in 1834.
Một động lực to lớn khác tác động tới việc uống trà là do sự chấm dứt độc quyền thương mại với Trung Quốc của Công ty Đông Ấn vào năm 1834.
Before that date, China was the country of origin of the vast majority of the tea imported to Britain, but the end of its monopoly stimulated the East India Company to consider growing tea outside China.
Trước thời điểm đó, Trung Quốc là quốc gia xuất xứ của phần lớn chè nhập khẩu vào Anh, nhưng việc chấm dứt độc quyền đã kích thích Công ty Đông Ấn xem xét trồng chè bên ngoài Trung Quốc.
India had always been the centre of the Company’s operations, which led to the increased cultivation of tea in India, beginning in Assam.
Ấn Độ luôn là trung tâm hoạt động của Công ty, điều này đã dẫn đến việc tăng cường trồng chè ở Ấn Độ, bắt đầu từ Assam.
There were a few false starts, including the destruction by cattle of one of the earliest tea nurseries, but by 1888 British tea imports from India were for the first time greater than those from China.
Khởi đầu gặp một vài vấn đề, bao gồm cả việc gia súc phá hủy một trong những vườn ươm chè sớm nhất, nhưng đến năm 1888, lượng chè nhập khẩu của Anh từ Ấn Độ lần đầu tiên nhiều hơn so với nhập khẩu từ Trung Quốc.
The end of the East India Company’s monopoly on trade with China also had another result, which was more dramatic though less important in the long term: it ushered in the era of the tea clippers.
Việc chấm dứt độc quyền thương mại với Trung Quốc của Công ty Đông Ấn còn có một kết quả khác, gây ấn tượng hơn mặc dù ít quan trọng hơn trong dài hạn: nó mở ra kỷ nguyên của những thương nhân buôn chè.
While the Company had had the monopoly on trade, there was no rush to bring the tea from China to Britain, but after 1834 the tea trade became a virtual free for all.
Trong khi Công ty độc quyền về thương mại, họ không cần phải vội vàng đưa chè từ Trung Quốc sang Anh, nhưng sau năm 1834, việc buôn bán chè đã trở thành một thứ gần như miễn phí cho tất cả mọi người.
Individual merchants and sea captains with their own ships raced to bring home the tea and make the most money, using fast new clippers which had sleek lines, tall masts and huge sails.
Các thương nhân và thuyền trưởng với những con tàu riêng của họ đã đua nhau mang trà về và thu về nhiều lợi nhuận nhất có thể, sử dụng những chiếc thuyền mới nhanh có đường nét mượt mà, cột buồm cao và những cánh buồm to lớn.
In particular there was a competition between British and American merchants, leading to the famous clipper races of the 1860s.
Đặc biệt có sự cạnh tranh giữa các thương gia Anh và Mỹ, dẫn đến các cuộc đua thuyền nổi tiếng của những năm 1860.
But these races soon came to an end with the opening of the Suez Canal, which made the trade routes to China viable for steamships for the first time.
Nhưng những cuộc đua này sớm kết thúc bởi việc mở kênh đào Suez, lần đầu tiên tàu hơi nước có thể hoạt động trên các tuyến đường thương mại tới Trung Quốc.

Từ vựng (112)

  • legend (ˈledʒ.ənd) — truyền thuyết
  • BC (Before Christ) (ˌbiːˈsiː) (bɪˈfɔːr) (kraɪst) — trước Công nguyên
  • emperor (ˈem.pɚ.ɚ) — hoàng đế
  • beneath (bɪˈniːθ) — ở dưới
  • servant (ˈsɝː.vənt) — người hầu
  • boil (bɔɪl) — đun sôi
  • renowned (rɪˈnaʊnd) — nổi tiếng
  • herbalist (ˈɝː.bəl.ɪst) — nhà thảo dược
  • infusion (ɪnˈfjuː.ʒən) — truyền dịch
  • create (kriˈeɪt) — tạo ra, sáng tạo
  • truth (truːθ) — sự thật
  • certainly (ˈsɝː.tən.li) — chắc chắn
  • established (ɪˈstæb.lɪʃt) — phổ biến
  • century (ˈsen.tʃər.i) — thế kỷ
  • container for tea (kənˈteɪ.nɚ) (fɔːr) (tiː) — đồ đựng trà
  • tomb (tuːm) — ngôi mộ
  • Han Dynasty (ˈhæn, ˈhɑn) (ˈdaɪ.nə.sti) — thời nhà Hán
  • Tang Dynasty (tæŋ) (ˈdaɪ.nə.sti) — thời nhà Đường
  • entirely (ɪnˈtaɪr.li) — hoàn toàn
  • monk (ˈməŋk) — nhà sư
  • instant (ˈɪn.stənt) — ngay lập tức
  • imperial (ɪmˈpɪr.i.əl) — hoàng gia
  • sponsorship (ˈspɑːn.sɚ.ʃɪp) — sự tài trợ
  • rapidly (ˈræp.ɪd.li) — nhanh chóng
  • royal court (ˈrɔɪ.əl) (kɔːrt) — triều đình
  • monastery (ˈmɑː.nə.ster.i) — tu viện
  • lag behind (læɡ) (bɪˈhaɪnd) — tụt hậu
  • brief (briːf) — ngắn gọn, tóm tắt
  • trader (ˈtreɪ.dɚ) — thương nhân
  • missionary (ˈmɪʃ.er.i) — nhà truyền giáo
  • sample (ˈsæm.pəl) — vật mẫu, hàng mẫu
  • commercial (kəˈmɝː.ʃəl) — thương mại
  • import (ɪmˈpɔːrt) — hàng nhập khẩu
  • encroach (ɪnˈkɹoʊtʃ) — lấn chiếm
  • trade (treɪd) — thương mại, sự buôn bán, mậu dịch
  • post (poʊst) — trạm thông thương buôn bán
  • via (ˈvaɪə) — thông qua
  • consignment (kənˈsaɪn.mənt) — sự gửi hàng, ký gửi
  • fashionable (ˈfæʃ.ən.ə.bəl) — thời thượng
  • spread (spred) — lan ra, truyền bá
  • continental (ˌkɑːn.t̬ənˈen.t̬əl) — lục địa
  • remain (rɪˈmeɪn) — còn lại,ở lại,giữ nguyên (vị trí, tình trạng)
  • wealthy (ˈwel.θi) — giàu có
  • suspicious (səˈspɪʃ.əs) — nghi ngờ
  • trend (trend) — xu hướng
  • monopoly (məˈnɑː.pəl.i) — độc quyền
  • sailor (ˈseɪ.lɚ) — thủy thủ
  • assume (əˈsuːm) — giả định, cho rằng
  • curiosity (ˌkjʊr.iˈɑː.sə.t̬i) — sự tò mò, hiếu kỳ
  • transaction (trænˈzæk.ʃən) — giao dịch
  • business (ˈbɪz.nɪs) — kinh doanh
  • relaxation (ˌriː.lækˈseɪ.ʃən) — sự thư giãn
  • pleasure (ˈpleʒ.ɚ) — sự giải trí, sự tiêu khiển
  • preserve (prɪˈzɝːv) — sự bảo tồn
  • middle- and upper-class (ˈmɪd.əl) (ænd) (ˈʌp.ɚ) (klæs) — trung lưu và thượng lưu
  • widespread (ˌwaɪdˈspred) — phổ biến rộng rãi
  • working class (ˈwɝː.kɪŋ) (klæs) — tầng lớp lao động
  • punitive (ˈpjuː.nə.t̬ɪv) — trừng phạt, trừng trị
  • system (ˈsɪs.təm) — hệ thống
  • unforeseen (ˌʌn.fɚˈsiːn) — không lường trước được
  • consequence (ˈkɑːn.sə.kwəns) — hậu quả
  • taxation (tækˈseɪ.ʃən) — sự đánh thuế
  • growth (ɡroʊθ) — sự phát triển
  • method (ˈmeθ.əd) — phương pháp
  • smuggle (ˈsmʌɡ.əl) — buôn lậu
  • adulteration (əˌdʌl.təˈreɪ.ʃən) — tạp nhiễm, sự làm giả
  • afford (əˈfɔːrd) — đủ điều kiện, đủ khả năng
  • enthusiasm (ɪnˈθuː.zi.æz.əm) — sự nhiệt tình
  • criminal (ˈkrɪm.ə.nəl) — tội phạm
  • gang (ɡæŋ) — băng nhóm
  • illegal (ɪˈliː.ɡəl) — bất hợp pháp
  • astonish (əˈstɑː.nɪʃ) — đáng kinh ngạc
  • network (ˈnet.wɝːk) — mạng lưới
  • organised (organised*) — được sắp xếp, có tổ chức
  • annually (ˈæn.ju.ə.li) — mỗi năm
  • compare to (kəmˈper) (tuː) — so với
  • drinker (ˈdrɪŋ.kɚ) — người nghiện rượu
  • encourage (ɪnˈkɝː.ɪdʒ) — khuyến khích
  • quality (ˈkwɑː.lə.t̬i) — chất lượng
  • custom (ˈkʌs.təm) — hải quan
  • excise (ˈek.saɪz) — thuế tiêu thụ đặc biệt
  • brew (bruː) — ủ
  • dry (draɪ) — phơi khô, sấy khô
  • add (æd) — thêm, cho thêm
  • problem (ˈprɑː.bləm) — vấn đề
  • Prime Minister (praɪm) (ˈmɪn.ə.stɚ) — Thủ tướng
  • slash (slæʃ) — hạ, giảm bớt
  • affordable (əˈfɔːr.də.bəl) — giá cả phải chăng
  • virtually (ˈvɝː.tʃu.ə.li) — hầu như
  • overnight (ˌoʊ.vɚˈnaɪt) — qua đêm
  • impetus (ˈɪm.pə.t̬əs) — sự thúc đẩy, động lực
  • origin (ˈɔːr.ə.dʒɪn) — nguồn gốc, xuất xứ
  • majority (məˈdʒɔː.rə.t̬i) — phần lớn, phần đông, đa số
  • stimulate (ˈstɪm.jə.leɪt) — kích thích
  • consider (kənˈsɪd.ɚ) — xem xét
  • centre (ˈsen.t̬ɚ) — trung tâm
  • operation (ˌɑː.pəˈreɪ.ʃən) — hoạt động, sự vận hành
  • cultivation (ˌkʌl.təˈveɪ.ʃən) — sự canh tác, nuôi dưỡng, trồng trọt
  • destruction (dɪˈstrʌk.ʃən) — sự phá hủy, phá hoại
  • cattle (ˈkæt̬.əl) — gia súc
  • nursery (ˈnɝː.sɚ.i) — vườn ươm
  • dramatic (drəˈmæt̬.ɪk) — ấn tượng
  • important (ɪmˈpɔːr.tənt) — quan trọng
  • usher (ˈʌʃ.ɚ) — mở ra
  • era (ˈer.ə) — kỷ nguyên
  • clipper (ˈklɪp.ɚ) — thợ cắt, thuyền (cho những cuộc hành trình xa, vượt đại dương...)
  • rush (rʌʃ) — vội vàng
  • sleek (sliːk) — đường nét
  • mast (mæst) — cột buồm
  • sail (seɪl) — cánh buồm
  • viable (ˈvaɪ.ə.bəl) — có thể hoạt động được
  • steamship (ˈstiːm.ʃɪp) — tàu hơi nước