← Danh sách bài đọc
Bài 179
Save the Turtles (Leatherback turtles)
Giải cứu loài rùa (đặc biệt là rùa da)
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Leatherback turtles follow the general sea turtle body plan of having a large, flattened, round body with two pairs of very large flippers and a short tail.
Theo cấu trúc cơ thể chung của loài rùa biển, rùa da có thân hình tròn, dẹt, lớn với hai cặp chân chèo rất lớn và một chiếc đuôi ngắn.
Like other sea turtles, the leatherback’s flattened forelimbs are adapted for swimming in the open ocean.
Giống như các loài rùa biển khác, chi trước dẹt của rùa da thích nghi với việc bơi trong đại dương.
Claws are absent from both pairs of flippers.
Không có móng vuốt ở cả hai cặp chân chèo.
The Leatherback’s flippers are the largest in proportion to its body among extant sea turtles.
Rùa da là loài có chân chèo tỷ lệ lớn nhất so với cơ thể của nó trong số các loài rùa biển còn tồn tại.
Leatherback’s front flippers can grow up to 2.7 meters (9 ft) in large specimens, the largest flippers (even in comparison to its body) of any sea turtle.
chân chèo trước của rùa da có thể phát triển lên đến 2,7 mét (9 ft) trong các cá thể lớn, là chân chèo lớn nhất (thậm chí so với cơ thể của nó) trong loài rùa biển.
As the last surviving member of its family, the leatherback turtle has several distinguishing characteristics that differentiate it from other sea turtles.
Là thành viên cuối cùng còn sống sót trong gia đình, rùa da có một số đặc điểm khác biệt để phân biệt với các loài rùa biển khác.
Its most notable feature is that it lacks the bony carapace of the other extant sea turtles.
So với các loài rùa biển còn tồn tại khác, đặc điểm đáng chú ý nhất của rùa da là nó không có mai rùa.
During the past month, four turtles have washed up along Irish coasts from Wexford to Kerry.
Trong tháng qua, bốn con rùa đã trôi dạt dọc theo bờ biển Ireland từ Wexford đến Kerry.
These turtles are more typical of warmer waters and only occur in Irish waters when they stray off course.
Những con rùa này thường đặc trưng hơn ở vùng nước ấm và chỉ xuất hiện ở vùng biển Ireland khi chúng đi lạc.
It is likely that they may have originated from Florida, America.
Có khả năng chúng có nguồn gốc từ Florida, Mỹ.
Two specimens have been taken to Coastal and Marine Resources Centre (stored at the National Maritime College), University College Cork, where a necropsy (post mortem for animals) will be conducted to establish their age, sex and their exact origin.
Hai mẫu vật đã được đưa đến Trung tâm Tài nguyên Biển và Bờ biển (được lưu trữ tại Trường Cao đẳng Hàng hải Quốc gia), Đại học Cork nơi cuộc khám nghiệm (khám nghiệm tử thi động vật) sẽ được tiến hành để xác định tuổi, giới tính và nguồn gốc chính xác của chúng.
During this same period, two leatherback turtles were found in Scotland, and a rare Kemp’s Ridley turtle was found in Wales, thus making it an exceptional month for stranded turtles in Ireland and the UK.
Trong cùng thời gian này, hai con rùa da đã được tìm thấy ở Scotland và một con rùa biển Đại Tây Dương quý hiếm đã được tìm thấy ở xứ Wales, một tháng kỷ lục về nạn mắc cạn ở rùa tại Ireland và Vương quốc Anh.
Actually, There has been extensive research conducted regarding the sea turtles’ abilities to return to their nesting regions and sometimes exact locations from hundreds of miles away.
Trên thực tế, đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện liên quan đến khả năng của rùa biển trong việc quay trở lại khu vực làm tổ của chúng và đôi khi chúng còn định vị được từ hàng trăm dặm.
In the water, their path is greatly affected by powerful currents.
Trên biển, đường đi của chúng bị ảnh hưởng rất nhiều bởi dòng chảy mạnh.
Despite their limited vision, and lack of landmarks in the open water, turtles are able to retrace their migratory paths.
Mặc dù tầm nhìn hạn chế và thiếu các điểm mốc ngoài khơi, rùa có thể tìm lại con đường di cư của chúng.
Some explanations of this phenomenon have found that sea turtles can detect the angle and intensity of the earth’s magnetic fields.
Một số giải thích về hiện tượng này đã phát hiện ra rằng rùa biển có thể phát hiện góc và cường độ của từ trường trái đất.
However, Loggerhead turtles are not normally found in Irish waters, because water temperatures here are far too cold for their survival.
Tuy nhiên, rùa quản đồng thường không được tìm thấy ở vùng biển Ireland, bởi vì nhiệt độ nước ở đây quá lạnh để tồn tại.
Instead, adult loggerheads prefer the warmers waters of the Mediterranean, the Caribbean and North America’s east coast.
Thay vào đó, những con rùa quản đồng trưởng thành thích vùng nước ấm hơn ở Địa Trung Hải, Caribe và bờ biển phía đông của Bắc Mỹ.
The four turtles that were found have probably originated from the North American population of loggerheads.
Bốn con rùa được tìm thấy có lẽ có nguồn gốc từ quần thể rùa quản đồng ở Bắc Mỹ.
However it will require genetic analysis to confirm this assumption.
Tuy nhiên, cần phân tích di truyền để xác nhận giả thuyết này.
It is thought that after leaving their nesting beach as hatchlings (when they measure 4.5 cm in length), these tiny turtles enter the North Atlantic Gyre (a giant circular ocean current) that takes them from America, across to Europe (Azores area), down towards North Africa, before being transported back again to America via a different current.
Người ta cho rằng sau khi rời khỏi tổ trên bãi biễn khi còn nhỏ (hay khi chúng có chiều dài 4,5 cm), những con rùa nhỏ bé này đi vào Bắc Đại Tây Dương Gyre (một dòng hải lưu hình tròn khổng lồ) đưa chúng từ Mỹ, qua châu Âu (khu vực Azores), xuống Bắc Phi, trước khi được vận chuyển trở lại Châu Mỹ qua một dòng chảy khác.
This remarkable round trip may take many years during which these tiny turtles grow by several centimetres a year.
Chuyến đi vòng quanh đầy ấn tượng này có thể mất nhiều năm, và những con rùa nhỏ bé này lớn thêm vài cm mỗi năm trong khoảng thời gian ấy.
Loggerheads may circulate around the North Atlantic several times before they settle in the coastal waters of Florida or the Caribbean.
rùa quản đồng có thể đi vòng quanh Bắc Đại Tây Dương vài lần trước khi chúng định cư ở vùng biển ven biển Florida hoặc Caribe.
These four turtles were probably on their way around the Atlantic when they strayed a bit too far north from the Gulf Stream.
Bốn con rùa này có lẽ đang trên đường đi vòng quanh Đại Tây Dương khi chúng đi lạc hơi quá xa về phía bắc so với dòng hải lưu Vùng Vịnh.
Once they did, their fate was sealed, as the cooler waters of the North East Atlantic are too cold for loggerheads (unlike leatherback turtles which have many anatomical and physiological adaptations to enable them to swim in our seas).
Một khi bị lạc, số phận của chúng đã tận, vì vùng nước mát hơn ở Đông Bắc Đại Tây Dương quá lạnh đối với những con rùa quản đồng (không giống như rùa da vốn có nhiều sự thích nghi về mặt giải phẫu và sinh lý để có thể bơi trong vùng biển của chúng ta).
Once in cool waters, the body of a loggerhead begins to shut down as they get ‘cold stunned’, then get hypothermia and die.
Khi ở trong vùng nước mát, cơ thể của một con rùa quản đồng bắt đầu ngừng hoạt động khi chúng bị 'choáng vì lạnh', sau đó bị hạ thân nhiệt và chết.
Leatherbacks are in imminent danger of extinction.
Rùa da phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng cận kề.
A critical factor (among others) is the harvesting of eggs from nests.
Một yếu tố quan trọng (trong số những yếu tố khác) là thu hoạch trứng từ tổ.
Valued as a food delicacy, Leatherback eggs are falsely touted to have aphrodisiacal properties in some cultures.
Được đánh giá là một món ăn ngon, trứng rùa da còn bị hiểu lầm với tác dụng kích thích tình dục ở một số nền văn hóa.
The leatherback, unlike the Green Sea turtle, is not often killed for its meat; however, the increase in human populations coupled with the growing black market trade has escalated their egg depletion, other critical factors causing the leatherbacks’ decline are pollution such as plastics (leatherbacks eat this debris thinking it is jellyfish; fishing practices such as longline fishing and gill nets, and development on habitat areas.
Rùa da, không giống như rùa Biển Xanh, không thường bị giết để lấy thịt; tuy nhiên, sự gia tăng dân số cộng với việc buôn bán chợ đen ngày càng gia tăng đã làm cho tình trạng cạn kiệt trứng của chúng leo thang, các yếu tố quan trọng khác gây ra sự suy giảm của loài rùa da là ô nhiễm, ví dụ ô nhiễm nhựa (rùa da ăn phải mảnh vụn này và nghĩ rằng đó là sứa); các hoạt động đánh bắt như đánh bắt cá dài và lưới rê, và sự phát triển trên các khu vực sinh cảnh.
Scientists have estimated that there are only about 35,000 Leatherback turtles in the world.
Các nhà khoa học đã ước tính rằng chỉ có khoảng 35.000 con rùa da trên thế giới.
We are often unable to understand the critical impact a species has on the environment—that is, until that species becomes extinct.
Chúng ta thường không thể hiểu được tác động nghiêm trọng của một loài sinh vật đối với môi trường - ít nhất là vậy, cho đến khi loài đó tuyệt chủng.
Even if we do not know the role a creature plays in the health of the environment, past lessons have taught US enough to know that every animal and plant is one important link in the integral chain of nature.
Ngay cả khi chúng ta không biết vai trò của một sinh vật đối với sức khỏe của môi trường, những bài học trong quá khứ đã dạy cho chúng ta biết rằng mọi động vật và thực vật đều là một mắt xích quan trọng trong chuỗi không thể tách rời của tự nhiên.
Some scientists now speculate that the Leatherback may play an important role in the recovery of diminishing fish populations.
Một số nhà khoa học hiện nay phỏng đoán rằng loài rùa luýt có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc phục hồi các quần thể cá đang giảm dần.
Since the Leatherback consumes its weight in jellyfish per day, it helps to keep Jellyfish populations in check.
Vì rùa da ăn sứa, nên chúng sẽ giúp giữ cho quần thể Sứa trong tầm kiểm soát.
Jellyfish consume large quantities of fish larvae.
Sứa tiêu thụ một lượng lớn ấu trùng cá.
The rapid decline in Leatherback populations over the last 50 years has been accompanied by a significant increase in jellyfish and a marked decrease in fish in our oceans.
Sự suy giảm nhanh chóng của quần thể rùa da trong 50 năm qua đã đi kèm với sự gia tăng đáng kể số lượng sứa và sự sụt giảm rõ rệt số lượng cá trong các đại dương của chúng ta.
Saving sea turtles is an International endeavor.
Giải cứu rùa biển là một nỗ lực của toàn thế giới.
Từ vựng (26)
- leatherback turtles (ˈɫɛðɝˌbæk) (ˈtɝtəɫz) — rùa da (rùa luýt)
- flattened (ˈflæt̬.ən) — dẹt
- flipper (ˈflɪp.ɚ) — chân chèo
- forelimb (ˈfɔɹˌɫɪm) — chi trước
- adapt for (əˈdæpt) (fɔːr) — thích nghi với
- claw (klɑː) — móng vuốt
- extant (ekˈstænt) — còn tồn tại
- specimen (ˈspes.ə.mɪn) — mẫu vật, cá thể
- distinguish (dɪˈstɪŋ.ɡwɪʃ) — khác biệt
- characteristic (ˌker.ək.təˈrɪs.tɪk) — đặc điểm
- differentiate (ˌdɪf.əˈren.ʃi.eɪt) — phân biệt
- carapace (ˈker.ə.peɪs) — mai rùa
- retrace (rɪˈtreɪs) — trở lại con đường cũ
- migratory (ˈmaɪ.ɡrə.tɔːr.i) — di trú
- phenomenon (fəˈnɑː.mə.nɑːn) — hiện tượng
- loggerhead (ˈlɑː.ɡɚ.hed) — rùa quản đồng
- Mediterranean (ˌmed.ə.tərˈeɪ.ni.ən) — thuộc Địa Trung Hải
- hypothermia (ˌhaɪ.poʊˈθɝː.mi.ə) — bệnh hạ thân nhiệt
- imminent (ˈɪm.ə.nənt) — sắp xảy ra
- aphrodisiacal (aphrodisiacal*) — mang tính kích dục
- escalated (ˈes.kə.leɪt) — leo thang
- depletion (dɪˈpliː.ʃən) — sự cạn kiệt/dɪˈpliːʃn/
- integral (ˈɪn.t̬ə.ɡrəl) — không thể tách rời
- speculate (ˈspek.jə.leɪt) — phỏng đoán
- diminishing fish (dɪˈmɪn.ɪʃ) (fɪʃ) — quần thể cá
- endeavor (enˈdev.ɚ) — nỗ lực