← Danh sách bài đọc
Bài 183

The discovery of a baby mammoth

Một khám phá về voi ma mút con

The discovery of a baby mammoth
Một khám phá về voi ma mút con
A near-perfect frozen mammoth offers clues to a great vanished species
Một con voi ma mút đông lạnh một cách gần như hoàn hảo cung cấp những manh mối về một chủng loại đã hoàn toàn biến mất.
A On a May morning in 2007, on the Yamia Peninsula in northwestern Siberia, a Nenets reindeer herder named Yuri Khudi stood on a sandbar on the Yuribey River, looking carefully at a diminutive corpse.
A Vào một buổi sáng tháng 5 năm 2007, trên bán đảo Yamal ở Tây Bắc Siberia, một người chăn tuần lộc Nenets tên là Yuri Khudi đứng trên một bãi cát trên sông Yuribey, nhìn kỹ vào một xác chết nhỏ bé.
Although he'd never seen such an animal before, Khudi had seen many mammoth tusks, the thick corkscrew shafts that his people found each summer, and this persuaded him the corpse was a baby mammoth.
Mặc dù chưa bao giờ thấy một con vật nào như vậy trước đây, Khudi đã nhìn thấy nhiều ngà voi ma mút, những trục vít dày bằng nút chai mà người dân của anh đã tìm thấy vào mỗi mùa hè, và điều này đã thuyết phục anh ấy rằng xác chết là một con voi ma mút con.
It was eerily well preserved.
Nó được bảo quản tốt một cách kì lạ.
Apart from its missing hair and toenails, it was perfectly intact.
Ngoài mái tóc và móng chân bị mất, nó hoàn toàn nguyên vẹn.
Khudi realised the find might be significant and he knew he couldn't just return home and forget all about it.
Khudi đã nhận ra rằng phát hiện này có thể rất quan trọng và anh biết rằng anh không thể chỉ trở về nhà và quên đi tất cả.
He therefore decided to travel to the small town of Yar Sale to consult an old friend named Kirill Serotetto.
Do đó, anh quyết định đi đến thị trấn nhỏ Yar Sale để tham khảo ý kiến một người bạn cũ tên là Kirill Serotetto.
His friend took him to meet the director of the local museum, who persuaded the local authorities to fly Khudi and Serotetto back to the Yuribey River to collect the baby mammoth.
Bạn của anh đã đưa anh đến gặp giám đốc của một bảo tàng địa phương, người đã thuyết phục chính quyền địa phương cho Khudi và Serotetto bay trở lại sông Yuribey để thu thập voi ma mút con.
B Mammoths became extinct between 14,000 and 10,000 years ago and since the extinctions coincided with the end of the most recent Ice age, many researchers believe that the primary cause of the great die-off was the sharp rise in temperature, which dramatically altered the vegetation.
B Voi ma mút đã tuyệt chủng từ 14.000 đến 10.000 năm trước và kể từ khi sự tuyệt chủng này xảy ra cùng lúc với sự kết thúc của Kỷ Băng hà gần đây nhất, nhiều nhà nghiên cứu tin rằng nguyên nhân chính của sự chết chóc lớn đó là do sự tăng nhiệt độ đột ngột, làm thay đổi đáng kể thảm thực vật.
'We have strong evidence that the temperature rise played a significant part in their extinction.’ says Adrian Lister, a palaeontologist and mammoth expert at London's Natural History Museum.
Chúng tôi có bằng chứng chắc chắn rằng sự gia tăng nhiệt độ đóng vai trò quan trọng trong sự tuyệt chủng của chúng.', Adiran Lister, một nhà cổ sinh vật học và chuyên gia về voi ma mút tại Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên của London cho biết.
In Eurasia, the timing of the two events matches closely'.
Ở Âu-Á, thời gian của hai sự kiện trùng khớp nhau'.
The extinctions also coincided, however, with the arrival of modern humans.
Tuy nhiên, sự tuyệt chủng cũng trùng hợp với sự xuất hiện của con người hiện đại.
In addition to exploiting mammoths for food, they used their bones and tusks to make weapons, tools, and even dwellings.
Ngoài việc khai thác voi ma mút để làm thức ăn, họ còn sử dụng xương và ngà của chúng để làm vũ khí, công cụ và thậm chí là nơi ở.
Some scientists believe humans were as much to blame as the temperature rise for the great die-off.
Một số nhà khoa học tin rằng con người phải chịu khiển trách tương đương với sự gia tăng nhiệt độ về sự chết chóc hoàn toàn này.
Some say they caused it.
Một số người nói rằng họ đã gây ra nó.
C The body of the baby mammoth was eventually sent to the st Petersburg Zoological Museum in Russia.
C Xác của voi ma mút con cuối cùng đã được gửi đến Bảo tàng Động vật học St Petersburg ở Nga.
Alexei Tikhonov, the museum's director, was one of the first scientists to view the baby, a female.
Alexei Tikhonov, giám đốc Viện bảo tàng, là một trong những nhà khoa học đầu tiên nhìn thấy voi ma mút con, con cái.
According to Tikhonov, Khudi had rescued 'the best preserved mammoth to come down to US from the Ice Age', and he gratefully named her Lyuba, after Khudi's wife.
Theo Tikhonov, Khudi đã giải cứu 'con voi ma mút được bảo quản tốt nhất để đến Hoa Kỳ từ Kỷ băng hà', và anh đã biết ơn đặt tên cho nó là Lyuba, theo tên vợ của Khudi.
Tikhonov knew that no-one would be more excited by the find than Dan Fisher, an American colleague at the University of Michigan who had spent 30 years researching the lives of mammoths.
Tikhonov biết rằng không ai thích thú với phát hiện này hơn Dan Fisher, một đồng nghiệp người Mỹ tại Đại học Michigan đã dành 30 năm nghiên cứu về cuộc sống của voi ma mút.
Tikhonov invited Fisher, along with Bernard Buigues, a French mammoth hunter, to come and view the baby mammoth.
Tikhonov đã mời Fisher cùng với Bernard Buigues, một thợ săn voi ma mút người Pháp, đến và xem voi ma mút con.
Fisher and Buigues had examined other specimens together, including infants, but these had been in a relatively poor state.
Fisher và Buigues đã cùng nhau kiểm tra các mẫu vật khác nhau, bao gồm loại sơ sinh, nhưng chúng đều ở trong tình trạng tương đối kém.
Lyuba was another story entirely, other than the missing hair and toenails, the only flaw in her pristine appearance was a curious dent above the trunk.
Lyuba là một câu chuyện hoàn toàn khác, thay vì mất đi mái tóc và móng chân, khuyết điểm duy nhất trong vẻ ngoài nguyên sơ của nó là một vết lõm kỳ lạ phía trên vòi.
D Fisher was particularly excited about one specific part of Lyuba's anatomy: her milk tusks.
D Fisher đặc biệt hào hứng với một phần cụ thể trong giải phẫu của Lyuba: ngà sữa của cô ấy.
Through his career, Fisher has taken hundreds of tusk samples.
Trong suốt sự nghiệp của mình, Fisher đã thu thập được hàng trăm mẫu ngà.
Most of these came from the Great Lakes region of North America, and his research showed that these animals continued to thrive, despite the late Pleistocene* temperature change.
Hầu hết trong số này đến từ vùng Hồ Lớn ở Bắc Mỹ, và nghiên cứu của ông đã cho thấy những loài động vật này đã tiếp tục phát triển mạnh, bất chấp sự thay đổi nhiệt độ của kỷ Pleistocen*.
On the other hand, Pleistocene era: the time between roughly 2.6 million years ago and 10.000 years ago to Fisher the tusks often revealed telltale evidence of human hunting.
Mặt khác, kỷ nguyên Pleistocene: khoảng thời gian từ khoảng 2,6 triệu đến 10000 năm trước đối với Fisher, những chiếc ngà thường tiết lộ bằng chứng kể về việc săn bắn của con người.
His samples frequently came from animals that had died in the autumn, when they should have been at their peak after summer grazing, and less likely to die of natural causes, but also when humans would have been most eager to stockpile meat for the coming winter.
Các mẫu vật của ông thường lấy từ những con vật đã chết vào mùa thu, khi đáng lẽ chúng phải đạt đỉnh sau khi chăn thả vào mùa hè, và ít có khả năng chết vì nguyên nhân tự nhiên hơn, nhưng cũng là lúc con người háo hức dự trữ thịt nhất cho mùa đông tới.
He has done limited work in Siberia, but his analysis of tusks from Wrangel Island, off the coast of Siberia, suggests the same conclusion.
Ông đã thực hiện một số công việc hạn chế ở Siberia, nhưng phân tích của ông về ngà từ đảo Wrangel, ngoài khơi bờ biển Siberia, cho thấy kết luận tương tự.
E In December 2007, Buigues arranged for the specimen to be transported to Japan to undergo a CT scan by Naoki Suzuki of the Jikei University School of Medicine.
E Vào tháng 12 năm 2007, Buigues đã sắp xếp để vận chuyển mẫu vật đến Nhật Bản để được chụp CT bởi Naoki Suzuki thuộc trường Đại học Y Jikei.
The test confirmed her skeleton was undamaged, and her internal organs seemed largely intact.
Cuộc kiểm tra xác nhận bộ xương voi ma mút con không bị hư hại, và các cơ quan nội tạng của nó hầu như còn nguyên vẹn.
It also showed that the end of her trunk, and her throat, mouth, and windpipe were filled with dense sediment.
Cuộc khảo sát cũng cho thấy rằng phần cuối của vòi, cổ họng, miệng và khí quản của nó chứa dày đặc các cặn.
Six months later, in a laboratory in st Petersburg, Fisher, Buigues, Suzuki, Tikhonov and other colleagues began a three-day series of tests on Lyuba.
Sáu tháng sau, trong một phòng thí nghiệm ở St Petersburg, Fisher, Buigues, Suzuki, Tikhonov và các đồng nghiệp khác bắt đầu một chuỗi ba ngày thử nghiệm trên Lyuba.
During these, Fisher noted a dense mix of clay and sand in her trunk, mouth and throat, which had been indicated earlier by the scan.
Trong quá trình này, Fisher đã ghi nhận một hỗn hợp dày đặc gồm đất sét và cát trong vòi, miệng và cổ họng của Lybua, những thứ đã được chỉ ra qua quá trình chụp cắt lớp trước đó.
In fact, the sediment in Lyuba's trunk was packed so tightly that Fisher saw it as a possible explanation for the dent above her trunk.
Thực tễ, trầm tích trong phần vòi của Lyuba được đóng chặt chẽ đến mức Fisher coi đó là lời giải thích khả dĩ cho vết lõm trên vòi của nó.
If she was frantically fighting for breath and inhaled convulsively, perhaps a partial vacuum was created in the base of her trunk, which would have flattened surrounding soft tissue.
Nếu nó đang điên cuồng cố gắng lấy hơi và hít vào một cách co giật, có lẽ một phần chân không đã được tạo ra ở phần cuối vòi của nó, sẽ làm san phẳng các mô mềm xung quanh.
To Fisher, the circumstances of Lyuba's death were clear: she had asphyxiated.
Đối với Fisher, trường hợp về cái chết của Lyuba rất rõ ràng: nó đã bị ngạt thở.
Suzuki, however, proposed a different interpretation, seeing more evidence for drowning than asphyxiation.
Tuy nhiên, Suzuki đã đề xuất một cách giải thích khác, cho thấy nhiều bằng chứng cho việc chết đuối hơn là ngạt thở.
F Studies are ongoing, but Lyuba has begun to shed the secrets of her short life and some clues to the fate of her kind.
F Các nghiên cứu vẫn đang được tiến hành, nhưng Lyuba đã bắt đầu cho thấy những bí mật về cuộc đời ngắn ngủi của mình và một số manh mối khác về số phận của đồng loại.
Her good general health was shown in the record of her dental development, a confirmation for Fisher that dental research is useful for evaluating health and thus key to investigating the causes of mammoth extinction.
Sức khỏe tổng quát tốt của nó đã được ghi lại trong hồ sơ về sự phát triển răng miệng của mình, một xác nhận cho Fisher rằng nghiên cứu nha khoa hữu ích cho việc đánh giá sức khỏe và do đó là chìa khóa để điều tra ra nguyên nhân sự tuyệt chủng của voi ma mút.
Analysis of her well- preserved DNA has revealed that she belonged to a distinct population of Mammuthus primigenius and that, soon after her time, another population migrating to Siberia from North America would take their place.
Phân tích DNA được bảo quản tốt đã cho thấy rằng nó thuộc một quần thể riêng biệt của Mammuthus primigenius và ngay sau thời của mình, một quần thể khác di cư đến Siberia từ Bắc Mỹ sẽ thay thế chúng.
Finally, Lyuba's premolars and tusks revealed that she had been born in late spring and was only a month old when she died.
Cuối cùng, chiếc răng tiền hàm và ngà của Lyuba tiết lộ rằng nó đã được sinh ra vào cuối mùa xuân và chỉ mới được một tháng tuổi khi qua đời.

Từ vựng (16)

  • mammoth (n) (ˈmæm.əθ) (ˈɛn) — voi ma mút
  • reindeer (n) (ˈreɪn.dɪr) (ˈɛn) — tuần lộc
  • tusk (n) (tʌsk) (ˈɛn) — ngà
  • corpse (n) (kɔːrps) (ˈɛn) — xác
  • consult (v) (kənˈsʌlt) (ˈvi) — tham khảo
  • coincide with (ˌkoʊ.ɪnˈsaɪd) (wɪð) — xảy ra cùng lúc với
  • the Ice age (ðiː) (aɪs) (eɪdʒ) — Kỷ Băng hà
  • dwelling (n) (ˈdwel.ɪŋ) (ˈɛn) — chỗ ở
  • pristine (n) (prɪˈstiːn) (ˈɛn) — nguyên sơ
  • grazing (n) (ˈɡreɪ.zɪŋ) (ˈɛn) — chăn thả
  • stockpile (v) (ˈstɑːk.paɪl) (ˈvi) — tích trữ
  • windpipe (n) (ˈwɪnd.paɪp) (ˈɛn) — khí quản
  • asphyxiation (n) (əsˌfɪk.siˈeɪ.ʃən) (ˈɛn) — ngạt thở
  • eerily (adv) (ˈɪr.əl.i) (adv*) — một cách kỳ lạ
  • intact (a) (ɪnˈtækt) (ˈeɪ, ə) — nguyên vẹn
  • vegetation (n) (ˌvedʒ.əˈteɪ.ʃən) (ˈɛn) — thảm thực vật