← Danh sách bài đọc
Bài 186

Keeping the water away

Giữ nước

Recently, winter floods on the rivers of central Europe have been among the worst for 600 to 700 years, and dams and dykes (protective sea walls) have failed to solve the problem.
Gần đây, những cơn lũ mùa đông ở trên những con sông ở Trung Âu đã trở nên tồi tệ nhất trong 600 đến 700 năm qua và những con đập và đê (tường chắn biển) đã không giải quyết được vấn đề
Traditionally, river engineers have tried to get rid of the water quickly, draining it off the land and down to the sea in rivers re­engineered as high-performance drains.
Theo truyền thống, các kĩ sư sông ngòi đã cố gắng hết sức để nước được thoát nhanh chóng, nước rút khỏi đất liền và đi ra biển trên các con sông mà đã được tái cấu trúc thành hệ thống thoát nước hiệu suất cao.
But however high they build the artificial riverbanks, the floods keep coming back.
Nhưng dù cho họ xây những bờ sông nhân tạo cao như thế nào, lũ lụt vẫn quay trở lại
And when they come, they seem to be worse than ever
Và khi chúng quay lại, dường như tình hình càng tệ hơn trước
Engineers are now turning to a different plan: to sap the water’s destructive strength by dispersing it into fields; forgotten lakes and floods plains.
Các kĩ sư đang chuyển sang một phương án khác: triệt tiêu sức tàn phá của nước bằng cách phân tán nó vào các cánh đồng; hồ và bãi bồi bị lãng quên.
They are reviving river bends and marshes to curb the flow, and even plugging city drains to encourage floodwater to use other means to go underground.
Họ đang làm hồi sinh lại các khúc cua sông và đầm lầy để hạn chế dòng chảy, hay thậm chí cắm các cống thoát nước của thành phố để khiến nước lũ đi xuống lòng đất theo nhiều cách khác nhau.
Back in the days when rivers took a winding path to the sea, floodwaters lost force and volume while meandering across flood plains and inland deltas, but today the water tends to have a direct passage to the sea.
Trở lại những ngày mà các con sông uốn lượn ra biển, trong quá trình chảy uốn khúc qua vùng đồng bằng ngập lũ và đồng bằng nội địa thì dòng nước lũ bị mất lực và khối lượng, nhưng ngày nay nước có xu hướng chảy thẳng ra biển.
This means that, when it rains in the uplands, the water comes down all at once.
Điều này có nghĩa là, khi trời mưa ở vùng cao, nước sẽ đồng loạt đổ xuống.
Worse, when the flood plains are closed off, the river's flow downstream becomes more violent and uncontrollable; by turning complex river systems into the simple mechanics of a water pipe, engineers have often created danger where they promised safety.
Tệ hơn nữa, khi các bãi bồi bị đóng, dòng chảy của sông ở hạ lưu trở nên hung bạo hơn và không thể kiểm soát được; bằng cách biến các hệ thống sông phức tạp trở nên đơn giản như một đường ống nước, các kỹ sư thường tạo ra sự nguy hiểm ở những nơi họ hứa hẹn rằng sẽ an toàn.
The Rhine, Europe’s most engineered river; is a good example.
Sông Rhine, con sông được thiết kế đẹp nhất Châu Âu; là một ví dụ điển hình.
For a long time engineers have erased its backwaters and cut it off from its plain.
Trong một thời gian dài, các kỹ sư đã xóa sổ các nguồn nước ngầm của nó và tách nó khỏi đồng bằng.
The aim was partly to improve navigation, and partly to speed floodwaters out of Alps and down to the North Sea.
Mục đích một phần là để cải thiện hàng hải, và một phần để đẩy nước lũ ra khỏi dãy Alps và xuống Biển Bắc một cách nhanh chóng.
Now, when it rains in the Alps, the peak flows from several branches of the Rhine coincide where once they arrived separately, and with four-fifths of the Lower Rhine's flood plain barricaded off, the waters rise.
Bây giờ, khi trời mưa ở dãy Alps, nước chảy từ trên đỉnh núi men theo một số nhánh của sông Rhine va hợp lại tại nơi chúng bị chia tách, và với 4/5 diện tích bãi bồi của Lower Rhine bị chắn, nước dâng lên.
The result is more frequent flooding and greater damage.
Kết quả là lũ lụt thường xuyên hơn và thiệt hại lớn hơn.
The same thing has happened in the US on the Mississippi river, which drains the world’s second largest river catchment into the Gulf of Mexico.
Điều tương tự cũng đã xảy ra ở Hoa Kỳ trên sông Mississippi, con sông này chảy ra lưu vực sông lớn thứ hai trên thế giới vào Vịnh Mexico.
Despite some $7 billion spent over the last century on levees (embankments) the situation is growing worse.
Mặc dù đã chi khoảng 7 tỷ đô la trong thế kỷ qua cho các con đê (kè), tình hình đang ngày càng trở nên tồi tệ hơn.
Specialists in water control now say that a new approach is needed - one which takes the whole landscape into consideration.
Các chuyên gia về kiểm soát nước hiện nói rằng cần phải có một cách tiếp cận mới - một cách tiếp cận có tính đến toàn bộ cảnh quan.
To help keep London's feet dry, the UK Environment Agency is reflooding 10 square kilometres of the ancient flood plain of the River Thames outside Oxford.
Để giữ cho London khô ráo, Cơ quan Môi trường Vương quốc Anh đang tái lập lại 10 km vuông bãi bồi cổ của sông Thames bên ngoài Oxford.
Nearer to London, it has spent £100 million creating new wetlands and a relief channel across 16 kilometres of flood plain.
Gần London hơn, nó đã chi 100 triệu bảng Anh để tạo ra các vùng đất ngập nước mới và một kênh xả lụt trên 16 km bãi bồi.
Similar ideas ate being tested in Austria, in one of Europe's largest river restorations to date.
Những ý tưởng tương tự đã được thử nghiệm ở Áo, tại một trong những công trình phục hồi sông lớn nhất châu Âu cho đến nay.
The engineers calculate that the restored flood plain of the Drava River can now store up to 10 million cubic metres of floodwater, and slow down storm surges coming out of the Alps by more than an hour, protecting towns not only in Austria, but as far downstream as Slovenia and Croatia.
Các kỹ sư tính toán rằng bãi bồi được phục hồi của sông Drava hiện có thể chứa tới 10 triệu mét khối nước lũ và làm chậm nước dâng do bão chảy ra khỏi dãy Alps trong hơn một giờ, bảo vệ các thị trấn không chỉ ở Áo mà còn ở xa hạ nguồn là Slovenia và Croatia.
The Dutch, for whom preventing floods is a matter of survival, have gone furthest.
Người Hà Lan, những người mà coi việc ngăn chặn lũ lụt là vấn đề sống còn, đã đạt được những thành quả to lớn nhất.
This nation, built largely on drained marshes and seabed, has had several severe shocks in the last two decades, when very large numbers of people have had to be evacuated.
Quốc gia này, được xây dựng chủ yếu trên các đầm lầy và đáy biển , đã phải trải qua một số cuộc khủng hoảng nghiêm trọng trong hai thập kỷ qua, khi một số lượng lớn người dân phải đi sơ tán.
Since that time, the Dutch have broken one of their most enduring national stereotypes by allowing engineers to punch holes in dykes.
Kể từ thời điểm đó, người Hà Lan đã phá vỡ một trong những định kiến quốc gia lâu dài nhất của họ bằng cách cho phép các kỹ sư đục lỗ trên đê.
They plan to return up to a sixth of the country to its former waterlogged state in order to better protect the rest.
Họ có kế hoạch đưa một phần sáu đất nước trở lại trạng thái ngập úng trước đây để bảo vệ tốt hơn phần còn lại.
Water use in cities also needs to change.
Việc sử dụng nước ở các thành phố cũng cần thay đổi.
At the moment, cities seem to create floods; they are concreted and paved so that rains flow quickly into rivers.
Hiện tại, các thành phố dễ bị lụt; chúng được đổ bê tông và lát đá để mưa chảy nhanh thành sông.
A new breed of ‘soft engineers’ wants cities to porous, Berlin is one place where this is being done.
Một nhóm 'kỹ sư mềm' mới muốn các thành phố có thêm nhiều nơi để thoát nước hơn, Berlin là một nơi đang thực hiện điều này.
Tough new rules for new developments mean that drains will be prevented from becoming overloaded after heavy rains.
Các quy định mới khắt khe cho những phát triển mới là hệ thống thoát nước sẽ tránh được tình trạng quá tải sau những trận mưa lớn.
Architects of new urban buildings are diverting rainwater from the roofs for use in toilets and the irrigation of roof gardens, while water falling onto the ground is collected in ponds, or passes underground through porous paving.
Các kiến trúc sư của các tòa nhà đô thị mới đang chuyển hướng nước mưa từ các mái nhà để sử dụng trong nhà vệ sinh và tưới tiêu cho các khu vườn trên mái, trong khi nước rơi xuống mặt đất được thu thập trong các ao, hoặc đi xuống lòng đất qua lớp lát xốp.
One high-tech urban development can store a sixth of its annual rainfall, and reuse most of the rest
Một khu phát triển đô thị công nghệ cao có thể tích trữ một phần sáu lượng mưa hàng năm và tái sử dụng hầu hết phần còn lại
Could this be expanded to protect a whole city?
Điều này có thể được mở rộng để bảo vệ cả một thành phố?
The test case could Los Angeles.
Thử nghiệm đã diễn ra ở Los Angeles.
With non-porous surfaces covering 70% of the city, drainage is a huge challenge.
Với bề mặt cứng bao phủ 70% diện tích thành phố, việc thoát nước là một thách thức rất lớn.
Billions of dollars have been spent digging huge drains and concreting riverbeds, but many communities still flood regularly.
Hàng tỷ đô la đã được chi để đào những cống rãnh khổng lồ và đổ bê tông lòng sông, nhưng nhiều cộng đồng vẫn bị ngập lụt thường xuyên.
Meanwhile this desert city ships water from hundreds of kilometres away to fill its taps and swimming pool.
Trong khi đó, thành phố sa mạc này vận chuyển nước từ cách xa hàng trăm km để đổ đầy vòi và bể bơi của nó.
Los Angeles has recently launched a new scheme to utilise floodwater in the Sun Valley section of the city.
Los Angeles gần đây đã đưa ra một kế hoạch mới để sử dụng nước lũ ở khu vực Thung lũng Mặt trời của thành phố.
The plan is to catch the rain that falls on thousands of driveways, parking lots and rooftops in the valley.
Kế hoạch là hứng những cơn mưa rơi trên hàng nghìn con đường lái xe, bãi đậu xe và mái nhà trong thung lũng.
Trees will soak up water from parking lots; houses and public buildings will capture roof water to irrigate gardens and parks, and road drains will empty into old gravel pits to recharge the city's underground water reserves.
Cây cối sẽ hút nước từ các bãi đậu xe; nhà ở và các công trình công cộng sẽ lấy nước từ mái nhà để tưới cho các khu vườn và công viên, và các cống rãnh trên đường sẽ đổ vào các hố sỏi cũ để nạp lại nguồn nước ngầm dự trữ của thành phố.
Result: less flooding and more water for the city.
Kết quả: ít ngập lụt hơn và nhiều nước hơn sẽ được cung cấp cho thành phố.
It may sound expensive, until we realise how much is spent trying to drain cities and protect areas from flooding, and bow little this method achieves.
Nghe có vẻ tốn kém, cho đến khi chúng ta nhận ra rằng đã tốn bao nhiêu tiền để cố gắng thoát nước cho các thành phố và bảo vệ các khu vực khỏi lũ lụt, và phương pháp này không đạt được nhiều thành tựu.

Từ vựng (12)

  • tough (tʌf) — khắt khe
  • re­engineered (reengineered*) — tái cấu trúc
  • sap (sæp) — triệt tiêu
  • reviving (rɪˈvaɪv) — hồi sinh
  • uplands (ˈʌpləndz) — vùng cao
  • violent (ˈvaɪə.lənt) — hung bạo
  • navigation (ˌnæv.əˈɡeɪ.ʃən) — hàng hải
  • enduring (ɪnˈdʊr.ɪŋ) — lâu dài
  • waterlogged (ˈwɑː.t̬ɚ.lɑːɡd) — ngập úng
  • overloaded (ˌoʊ.vɚˈloʊ.dɪd) — quá tải
  • irrigation (ˌɪr.əˈɡeɪ.ʃən) — tưới tiêu
  • communities (kəmˈjunətiz, kəmˈjunɪtiz) — cộng đồng