← Danh sách bài đọc
Bài 191

Becoming an Expert

Trở thành chuyên gia

Expertise is commitment coupled with creativity.
Trình độ chuyên môn là sự tận tụy đi đôi với sự sáng tạo.
Specifically, it is the commitment of time, energy, and resource to a relatively narrow field of study and the creative energy necessary to generate new knowledge in that field.
Cụ thể là sự cam kết về thời gian, sức lực và nguồn lực trong một chuyên ngành khá hẹp và sức sáng tạo cần thiết để tạo ra kiến thức mới trong ngành.
It takes a considerable amount of time and regular exposure to a large number of cases to become an expert.
Việc trở thành chuyên gia đòi hỏi nhiều thời gian và sự tiếp xúc thường xuyên với một lượng lớn các trường hợp.
An individual enters a field of study as a novice.
Một cá nhân tham gia một chuyên ngành như là người học việc.
The novice needs to learn the guiding principles and rules of a given task in order to perform that task.
Người mới này cần phải học các quy luật và nguyên lí chỉ đạo của một nhiệm vụ được giao để có thể thực hiện nhiệm vụ này.
Concurrently, the novice needs to be exposed to specific cases, or instances, that test the boundaries of such principles.
Đồng thời, người học việc cần được tiếp xúc với các trường hợp hoặc ví dụ cụ thể, để kiểm tra giới hạn của những nguyên lí này.
Generally, a novice will find a mentor to guide her through the process of acquiring new knowledge.
Thông thường, người học việc sẽ tìm kiếm một cố vấn hướng dẫn họ cách tiếp thu kiến thức mới.
A fairly simple example would be someone learning to play chess.
Một ví dụ tương đối đơn giản là người học chơi cờ vua.
The novice chess player seeks a mentor to teach her the object of the game, the number of spaces, the names of the pieces, the function of each piece, how each piece is moved, and the necessary conditions for winning or losing the game.
Người chơi mới tìm kiếm cố vấn để dạy cho họ đối tượng của trò chơi, số lượng ô, tên quân cờ, chức năng quân cờ, cách di chuyển quân cờ và điều kiện cần thiết để thắng hay thua trận đấu.
In time, and with much practice, the novice begins to recognize patterns of behavior within cases and, thus, becomes a journeyman.
Theo thời gian, cùng với nhiều sự luyện tập, người học việc bắt đầu nhận ra những hành vi mẫu trong các trường hợp và nhờ thế trở thành một người thạo việc.
With more practice and exposure to increasingly complex cases, the journeyman finds patterns not only within cases but also between cases.
Cùng với nhiều sự luyện tập và tiếp xúc với nhiều trường hợp ngày càng khó, người thạo việc tìm ra các mẫu không chỉ trong các trường hợp mà là giữa các trường hợp với nhau.
More importantly, the journeyman learns that these patterns often repeat themselves over time.
Quan trọng hơn, người thạo việc học được rằng những mẫu này sẽ thường tự lặp lại theo thời gian.
The journeyman still maintains regular contact with a mentor to solve specific problems and learn more complex strategies.
Người thạo việc vẫn duy trì tiếp xúc thường xuyên với người cố vấn để giải quyết vấn đề cụ thể và học thêm nhiều chiến lược phức tạp.
Returning to the example of the chess player, the individual begins to learn patterns of opening moves, offensive and defensive game - playing strategies, and patterns of victory and defeat.
Quay trở lại với ví dụ về người chơi cờ, họ bắt đầu học cách khai cờ, cách tấn công và phòng thủ - chiến lược chơi, hình mẫu chiến thắng và thất bại.
When a journeyman starts to make and test hypotheses about future behavior based on past experiences, she begins the next transition.
Khi một người thạo việc bắt đầu đưa ra và kiểm tra các giả thuyết về hành vi tương lai dựa trên kinh nghiệm quá khứ, người ấy bắt đầu sự chuyển biến tiếp theo.
Once she creatively generates knowledge, rather than simply matching superficial patterns, she becomes an expert.
Một khi người này có thể tạo ra các kiến thức sáng tạo, thay vì chỉ đơn thuần kết nối những hình mẫu bề mặt, người ấy trở thành chuyên gia.
At this point, she is confident in her knowledge and no longer needs a mentor as a guide - she becomes responsible for her own knowledge.
Lúc này, người này có thể tự tin về kiến thức và không cần đến sự hướng dẫn của cố vấn - họ tự chịu trách nhiệm về kiến thức của mình.
In the chess example, once a journey man begins competing against experts, makes predictions based on patterns, and tests those predictions against actual behavior, she is generating new knowledge and a deeper understanding of the game.
Trong ví dụ về cờ vua, một khi người thạo việc bắt đầu thi đấu với chuyên gia, đưa ra dự đoán dựa trên mô hình, và kiểm chứng những dự đoán này dựa trên hành vi thực tế, người ấy bắt đầu tạo ra kiến thức mới và hiểu sâu hơn về trò chơi.
She is creating her own cases rather than relying on the cases of others.
Người này đang tự tạo ra trường hợp của riêng mình thay vì dựa vào những trường hợp của người khác.
The chess example is a rather short description of an apprenticeship model.
Ví dụ về cờ vua là một mô tả ngắn gọn về mô hình học việc.
Apprenticeship may seem like a restrictive 18th century mode of education, but it is still a standard method of training for many complex tasks.
Học việc có thể giống như một mô hình giáo dục giới hạn vào thế kỉ 18, nhưng vẫn là một phương pháp đào tạo tiêu chuẩn cho nhiều nhiệm vụ phức tạp.
Academic doctoral programs are based on an apprenticeship model, as are fields like law, music, engineering, and medicine.
Chương trình đào tạo tiến sĩ học thuật dựa trê(N) mô hình học việc trong các lĩnh vực như luật, âm nhạc, kĩ sư, và dược học.
Graduate students enter fields of study, find mentors, and begin the long process of becoming independent experts and generating new knowledge in their respective domains.
Sinh viên tốt nghiệp tham gia vào lĩnh vực nghiên cứu, tìm kiếm cố vấn, và bắt đầu quy trình dài để trở thành chuyên gia độc lập và tạo ra các kiến thức mới trong lĩnh vực tương ứng.
Psychologists and cognitive scientists agree that the time it takes to become an expert depends on the complexity of the task and the number of cases, or patterns, to which an individual is exposed.
Các nhà tâm lí học và khoa học nhận thức đồng ý rằng thời gian để trở thành một chuyên gia phụ thuộc vào độ phức tạp của nhiệm vụ và số lượng trường hợp, hoặc mô hình mẫu mà một cá nhân tiếp xúc.
The more complex the task, the longer it takes to build expertise, or, more accurately, the longer it takes to experience and store a large number of cases or patterns.
Nhiệm vụ càng khó, thời gian càng dài, hoặc, chính xác hơn là nó sẽ tồn thời gian lâu hơn để trải nghiệm và tích trữ nhiều trường hợp hoặc mô hình mẫu hơn.
The Power of Expertise
Sức mạnh của Trình độ chuyên môn
An expert perceives meaningful patterns in her domain better than non-experts.
Một chuyên gia nhận ra mô hình mẫu có ý nghĩa trong chuyên ngành tốt hơn những người không phải chuyên gia.
Where a novice perceives random or disconnected data points, an expert connects regular patterns within and between cases.
Trong khi người học việc chỉ nhận ra điểm dữ liệu ngẫu nhiên hoặc không liên quan, một chuyên gia kết nối các mô hình mẫu trong các trường hợp và giữa các trường hợp.
This ability to identify patterns is not an innate perceptual skill; rather it reflects the organization of knowledge after exposure to and experience with thousands of cases.
Khả năng xác định mô hình mẫu này không phải là một kĩ năng nhận thức bẩm sinh , mà nó phản ánh sự tổ chức kiến thức sau khi tiếp xúc và trải nghiệm hàng nghì(N) trường hợp.
Experts have a deeper understanding of their domains than novices do, and utilize higher -order principles to solve problems.
Chuyên gia hiểu sâu sắc hơn về chuyên môn so với người học việc, và tận dụng quy luật có trật tự cao hơn để giải quyết vấn đề.
A novice, for example, might group objects together by color or size, whereas an expert would group the same objects according to their function or utility.
Ví dụ, người học việc có thể nhóm các đối tượng dựa trên màu sắc, kích thước, còn chuyên gia sẽ nhóm đối tượng theo chức năng và tính thiết thực.
Experts comprehend the meaning of data and weigh variables with different criteria within their domains better then novices. Experts recognized variables that have the largest influence on a particular problem and focus their attention on those variables.
Chuyên gia hiểu ý nghĩa của dữ liệu và đánh giá các biến dựa trên các tiêu chí khác nhau trong chuyên môn tốt hơn người mới. Chuyên gia nhận ra biến nào có ảnh hưởng lớn nhất tới vấn đề và tập trung chú ý vào chúng.
Experts have better domain -specific short -term and long -term memory than novices do.
Chuyên gia có trí nhớ dài hạn, ngắn hạn về chuyên môn cụ thể tốt hơn tốt hơ(N) người học việc.
Moreover, experts perform task in their domains faster than novices and commit fewer errors while problem solving.
Hơn thế, chuyên gia thực hiện nhiệm vụ trong chuyên môn nhanh hơ(N) người học việc và mắc ít lỗi khi giải quyết vấn đề hơn.
Interestingly, experts go about solving problems differently than novices.
Điều thú vị là chuyên gia có cách giải quyết vấn đề khác với người học việc.
Experts spend more time thinking about a problem to fully understand it at the beginning of a task than do novices, who immediately seek to find a solution.
Chuyên gia dành nhiều thời gian suy nghĩ để hiểu hoàn toàn vấn đề khi bắt đầu thực hiện nhiệm vụ hơn, cò(N) người học việc thường lập tức đi tìm giải pháp.
Experts use their knowledge of previous cases as context for increasing mental models to solve given problems.
Chuyên gia sử dụng kiến thức của những trường hợp trước như một bối cảnh cho mô hình tư duy để giải quyết vấn đề được giao.
Better at self-monitoring then novices, experts are more aware of instances where they have committed errors or failed to understand a problem.
Chuyên gia giỏi tự giám sát hơn so với người học việc nên họ nhận thức rõ hơn khi họ mắc lỗi hoặc không hiểu vấn đề.
Experts check their solutions more often than novices and recognize when they are missing information necessary for solving a problem.
Chuyên gia kiểm tra giải pháp thường xuyên hơ(N) người học việc và nhận ra khi nào họ thiếu thông tin cần thiết cho việc giải quyết vấn đề.
Experts are aware of the limits of their domain knowledge and apply their domain's heuristics to solve problems that fall outside of their experience base.
Chuyên gia nhận thức được giới hạn kiến thức chuyên môn của mình và áp dụng phương pháp suy nghiệm chuyên môn để giải quyết những vấn đề nằm ngoài kinh nghiệm của họ.
The Paradox of Expertise
Nghịch lý mà Chuyên gia gặp phải
The strengths of expertise can also be weaknesses.
Điểm mạnh của trình độ chuyên môn cũng có thể trở thành điểm yếu.
Although one would expect experts to be good forecasters, they are not particularly good at making predictions about the future.
Mặc dù người ta có thể kì vọng chuyên gia là những người dự báo giỏi, họ không đặc biệt giỏi trong việc dự đoán về tương lai.
Since the 1930s, researchers have been testing the ability of experts to make forecasts.
Từ những năm 1930, nghiên cứu đã kiểm tra năng lực dự đoán của chuyên gia.
The performance of experts has been tested against actuarial tables to determine if they are better at making predictions than simple statistical models.
Màn thể hiện của chuyên gia đã được so sánh với bảng tính để xác định xem họ có giỏi dự đoán hơn so với những mô hình thống kê đơn giản không.
Seventy years later, with more than two hundred experiments in different domains, it is clear that the answer is no.
Bảy mươi năm sau, với hơn hai trăm thí nghiệm trong các chuyên môn khác nhau, câu trả lời rõ ràng là không.
If supplied with an equal amount of data about a particular case, an actuarial table is as good, or better, than an expert at making calls about the future.
Nếu được cung cấp với lượng dữ liệu như nhau về một trường hợp cụ thể, bảng tính dự đoán tốt ngang bằng, hay thậm chí còn hơn, so với chuyên gia.
Even if an expert is given more specific case information than is available to the statistical model, the expert does not tend to outperform the actuarial table.
Ngay cả khi chuyên gia nhận được nhiều thông tin cụ thể hơn về trường hợp so với mô hình số liệu, chuyên gia có vẻ như không vượt trội hơn bảng tính.
Theorists and researchers differ when trying to explain why experts are less accurate forecasters than statistical models.
Các nhà giả thuyết và nghiên cứu có ý kiến khác nhau khi giải thích lí do chuyên gia dự đoán kém chính xác hơn so với mô hình thống kê.
Some have argued that experts, like all humans, are inconsistent when using mental models to make predictions.
Một số người cho rằng chuyên gia, như bất kì con người nào, thì không thống nhất khi sử dụng mô hình tư duy để đưa ra dự đoán.

Từ vựng (58)

  • couple with (ˈkʌp.əl) (wɪð) — (V) cùng với, kết hợp với
  • commitment (kəˈmɪt.mənt) — (N) sự tận tụy, sự cam kết
  • field of study (fiːld) (əv) (ˈstʌd.i) — (N) chuyên ngành
  • exposure (ɪkˈspoʊ.ʒɚ) — (N) sự tiếp xúc
  • case (keɪs) — (N) trường hợp
  • a field of study (ˈeɪ, ə) (fiːld) (əv) (ˈstʌd.i) — (N) một lĩnh vực nghiên cứu
  • novice (ˈnɑː.vɪs) — (N) người học việc
  • guide principles (ɡaɪd) (ˈpɹɪnsəpəɫz) — (N) nguyên lí chỉ đạo
  • concurrently (kənˈkɝː.ənt.li) — (Adv) đồng thời
  • instance(s) (ˈɪnstənsəz, ˈɪnstənsɪz) — (N) trường hợp
  • boundaries (ˈbaʊndɝiz, ˈbaʊndɹiz) — (N) giới hạn
  • mentor (ˈmen.tɔːr) — (N) người cố vấn
  • object (ˈɑːb.dʒɪkt) — (N) mục tiêu
  • function (ˈfʌŋk.ʃən) — (N) chức năng
  • necessary condition (ˈnes.ə.ser.i) (kənˈdɪʃ.ən) — (N) điều kiện cần thiết
  • In time (ˈɪn, ɪn) (taɪm) — Theo thời gian
  • pattern (ˈpæt̬.ɚn) — (N) mẫu, mô hình
  • journeyman (ˈdʒɝː.ni.mən) — (N) người thạo việc/ thợ
  • complex (kɑːmˈpleks) — (adj) phức tạp
  • offensive (əˈfɛnsɪv) — (adj) mang tính tấn công
  • deffensive (deffensive*) — (adj) mang tính phòng thủ
  • hypothese (hypothese*) — (N) giả thuyết (số ít: hypothesis)
  • transition (trænˈzɪʃ.ən) — (N) sự biến đổi, chuyển tiếp, chuyển hóa
  • superficial (ˌsuː.pɚˈfɪʃ.əl) — (Adj) bề mặt, nông cạn
  • apprenticeship model (əˈpren.t̬ɪs.ʃɪp) (ˈmɑː.dəl) — (N) mô hình học việc
  • restrictive (rɪˈstrɪk.tɪv) — (Adj) giới hạn
  • domain (doʊˈmeɪn) — (N) lĩnh vực
  • psychologist (saɪˈkɑː.lə.dʒɪst) — (N) nhà tâm lí học
  • cognitive scientist (ˈkɑːɡ.nə.t̬ɪv) (ˈsaɪən.tɪst) — (N) nhà khoa học nhận thức
  • accurately (ˈæk.jɚ.ət.li) — (Adv) một cách chính xác
  • random (ˈræn.dəm) — (Adj) ngẫu nhiên
  • innate (ɪˈneɪt) — (Adj) bẩm sinh
  • perceptual (pɚˈsep.tʃu.əl) — (Adj) tri giác, cảm giác, giác quan
  • reflect (rɪˈflekt) — (V) phản chiếu, thể hiện
  • utilize (ˈjuː.t̬əl.aɪz) — (V) tận dụng, sử dụng
  • function (ˈfʌŋk.ʃən) — (V/N) chức năng
  • utility (juːˈtɪl.ə.t̬i) — (N) tính thiết thực
  • variable(s) (ˈvɛɹiəbəɫz) — (N) biến
  • short-term (ʃɔːrt) (tɝːm) — (Adj) ngắn hạn
  • long-term (lɑːŋ) (tɝːm) — (Adj) dài hạn
  • self-monitor (self) (ˈmɑnətɝ) — (V) tự giám sát
  • instance(s) (ˈɪnstənsəz, ˈɪnstənsɪz) — (N) ví dụ, trường hợp
  • heuristics (hjʊˈrɪs.tɪks) — (N) Phương pháp suy nghiệm
  • experience base (ɪkˈspɪr.i.əns) (beɪs) — (N) cơ sở kinh nghiệm
  • paradox (ˈper.ə.dɑːks) — (N) nghịch lý
  • forecaster (ˈfɔːr.kæs.tɚ) — (N) người dự đoán
  • actuarial table (ˌæk.tʃuˈer.i.əl) (ˈteɪ.bəl) — (N) bảng tính toán
  • statistical model (stəˈtɪs.tɪ.kəl) (ˈmɑː.dəl) — (N) mô hình thống kê
  • make calls about sth (meɪk) (ˈkɔɫz) (əˈbaʊt) (sth*) — quyết định
  • outperform (ˌaʊt.pɚˈfɔːrm) — (V) vượt trội
  • theorist(s) (ˈθiɝɪsts) — (N) nhà lí thuyết
  • inconsistent (ˌɪn.kənˈsɪs.tənt) — (Adj) không nhất quán
  • catergorize (catergorize*) — (V) phân loại
  • theorize (ˈθɪr.aɪz) — (V) lí thuyết hóa
  • literature (ˈlɪt̬.ɚ.ə.tʃɚ) — (N) tài liệu
  • consensus (kənˈsen.səs) — (N) sự đồng lòng, nhất trí
  • manifestation (ˌmæn.ə.fesˈteɪ.ʃən) — (N) biểu hiện
  • human bias (ˈhjuː.mən) (ˈbaɪ.əs) — (N) sai số chủ quan