← Danh sách bài đọc
Bài 193
What makes a musical expert?
Điều gì tạo nên một chuyên gia âm nhạc?
Nguồn: https://ieltssongngu.com
What makes a musical expert?
Điều gì tạo nên một chuyên gia âm nhạc?
How does someone become expert in music? And is it really possible to have a ‘talent’ for music?
Làm thế nào một người trở thành chuyên gia trong âm nhạc? Và thật sự là có thể có một ‘tài năng’ về âm nhạc hay không?
Does that class of people acknowledged to be musical experts just have more of the same basic skills we are all endowed with, or do they have a set of abilities - or neural structures - that are totally different from those of the rest of us?
Có phải nhóm người được thừa nhận là chuyên gia âm nhạc chỉ là có nhiều hơn các kỹ năng cơ bản mà tất cả chúng ta đều được ban tặng, hay họ có một bộ khả năng - hoặc các cấu trúc thần kinh - khác hoàn toàn những người còn lại?
Are high levels of musical achievement simply the result of training and practice, or are they based on innate brain structure - what we refer to as ‘talent’?
Có phải thành tựu âm nhạc ở các cấp độ cao chỉ đơn giản là kết quả của quá trình huấn luyện và luyện tập, hay chúng dựa trên cấu trúc não bẩm sinh - thứ chúng ta gọi là ‘tài năng’?
Talent can be defined as something that originates in genetic structures and that is identifiable by trained people who can recognize its existence before a person has achieved exceptional levels of performance.
Tài năng có thể được định nghĩa như là thứ bắt nguồn từ các cấu trúc di truyền và có thể được nhận ra bởi những người được đào tạo, những người có thể nhận ra sự tồn tại của nó trước khi một người đạt được những mức thành tích nổi bật.
The emphasis on early identification means that to investigate it, we study the development of skills in children.
Nhấn mạnh vào việc phát hiện sớm có nghĩa là để điều tra nó, chúng ta nghiên cứu sự phát triển các kỹ năng ở trẻ em.
It is evident that some children acquire skills more rapidly than others: the age of onset for walking and talking varies widely, even between children in the same household.
Rõ ràng là một số trẻ tiếp thu các kỹ năng nhanh hơn những trẻ khác: độ tuổi bắt đầu đi và nói rất khác nhau, kể cả với những đứa trẻ trong cùng gia đình.
There may be genetic factors at work, but these are closely linked with other factors - with a presumably environmental component - such as motivation and family dynamics.
Có thể có các yếu tố về di truyền hoạt động, nhưng chúng liên kết chặt chẽ với các yếu tố khác - có lẽ với một thành phần môi trường - chẳng hạn như sự thúc đẩy và động lực từ gia đình.
Similar factors can influence musical development and can mask the contribution of genetics to musical ability.
Các yếu tố tương tự có thể ảnh hưởng sự phát triển về âm nhạc và che giấu sự đóng góp của di truyền vào khả năng âm nhạc.
Brain studies, so far, haven’t been of much use in sorting out the issues.
Các nghiên cứu não bộ cho đến nay không có ích mấy trong việc phân loại các vấn đề này.
Gottfried Schlaug at Harvard collected brain scans of individuals with absolute pitch (AP) and showed that a region in the brain called the planum temporale is larger in these people than in others.
Gottfried Schlaug tại Harvard đã thu thập các hình ảnh quét não của những người có khả năng cảm âm (AP) và chỉ ra rằng một vùng của não được gọi là thùy thái dương trái ở những người này thì lớn hơn ở những người khác.
This suggests that the planum is involved in AP, but it’s not clear if it starts out larger in people who eventually acquire AP, or if the acquisition of AP makes the planum increase in size.
Điều này cho thấy rằng vùng này liên quan đến khả năng cảm âm, nhưng không rõ là liệu nó bắt đầu lớn hơn ở những người sau này mới có khả năng cảm âm, hay liệu việc có khả năng cảm âm khiến vùng thùy này gia tăng kích cỡ.
Results of research into the areas of the brain involved in skilled motor movement are more conclusive.
Các kết quả nghiên cứu về các vùng não bộ liên quan đến kỹ năng vận động thì thuyết phục hơn.
Studies of violin players have shown that the region of the brain responsible for controlling the movement of the left hand (the hand that requires greater precision in violin playing) increases in size as a result of practice.
Các nghiên cứu về những người chơi violin đã chỉ ra rằng vùng não chịu trách nhiệm điều khiển chuyển động tay trái (tay đòi hỏi sự chính xác cao hơn khi chơi violin) tăng kích thước do luyện tập.
We do not know yet if the propensity for increase pre-exists in some people not others.
Chúng ta không biết liệu khuynh hướng gia tăng này có tồn tại từ trước ở một số người mà không có ở những người khác hay không.
The evidence against talent comes from research on how much training the experts do.
Bằng chứng chống lại tài năng đến từ nghiên cứu về mức độ rèn luyện mà những người chuyên nghiệp thực hiện.
Like experts in mathematics, chess, or sports, experts in music require lengthy periods of instruction and practice.
Như những chuyên gia về toán học, cờ vua, hoặc thể thao, các chuyên gia âm nhạc yêu cầu thời gian hướng dẫn và luyện tập kéo dài.
In several studies, the very best music students were found to have practiced more than twice as much as the others.
Trong nhiều nghiên cứu, những học sinh âm nhạc giỏi nhất được phát hiện đã luyện tập gấp đôi những học sinh khác.
In another study, students were secretly divided into two groups based on teachers’ perceptions of their talent.
Trong một nghiên cứu khác, các học sinh được bí mật phân thành hai nhóm dựa trên hiểu biết của các giáo viên về tài năng của họ.
Several years later, it was found that the students who achieved the highest performance ratings had practiced the most, irrespective of which ‘talent’ group they had been assigned to, suggesting that practice does not merely correlate with achievement, but causes it.
Vài năm sau, người ta thấy rằng những học sinh đạt được xếp hạng thành tích cao nhất đã luyện tập nhiều nhất, bất luận họ được phân vào nhóm ‘tài năng’ nào, cho thấy rằng luyện tập không chỉ đơn thuần tương quan với thành tựu mà còn tạo ra nó.
Anders Ericsson, at Florida State University, approaches the topic of musical expertise as a general problem in cognitive psychology.
Anders Ericsson tại Đại học bang Florida tiếp cận chủ đề về sự thành thạo trong âm nhạc như một vấn đề chung trong tâm lý học nhận thức.
He takes as a starting point the assumption that there are certain issues involved in becoming an expert at anything; that we can learn about musical expertise by studying expert chess players, athletes, artists, mathematicians, as well as the musicians themselves.
Ông lấy điểm xuất phát là giả định rằng có các vấn đề cụ thể liên quan đến việc trở thành một chuyên gia về bất cứ điều gì; rằng chúng ta có thể tìm hiểu sự tinh thông trong âm nhạc bằng cách nghiên cứu các kỳ thủ cờ vua, vận động viên, họa sĩ, nhà toán học chuyên nghiệp, cũng như chính những nhạc sĩ.
The emerging picture from such studies is that ten thousand hours of practice is required to achieve the level of mastery associated with being a world-class expert - in anything.
Bức tranh hiện ra từ những nghiên cứu như vậy là phải có mười ngàn giờ luyện tập để đạt mức độ thành thạo liên quan đến việc trở thành một chuyên gia đẳng cấp thế giới - trong bất cứ điều gì.
In study after study, of composers, ice skaters, concert pianists, chess players and master criminals, this number comes up again and again.
Hết nghiên cứu này đến nghiên cứu khác, về những nhà soạn nhạc, vận động viên trượt băng, nghệ sĩ dương cầm hòa nhạc, kỳ thủ cờ vua và những tên tội phạm chuyên nghiệp, con số này lặp đi lặp lại.
Someone would do this amount of practice if they practiced, for example, roughly 20 hours a week for ten years.
Một ai đó sẽ thực hiện số lượng thời gian luyện tập này nếu họ luyện, ví dụ khoảng 20 giờ một tuần trong mười năm.
Of course, this does not address why some people do not seem to get anywhere when they practice, and why some people get more out of their practice sessions than others.
Tất nhiên điều này không lý giải vì sao một số người dường như không đi đến đâu khi họ luyện tập, và tại sao một số người có được nhiều hơn trong các buổi tập của mình so với những người khác.
But no one has yet found a case in which true world-class expertise was accomplished in less time.
Nhưng chưa ai tìm ra trường hợp nào mà chuyên môn đẳng cấp thế giới thật sự được hoàn thành trong thời gian ngắn hơn.
It seems that it takes the brain this long to assimilate all that it needs to know to achieve true mastery.
Dường như não bộ phải mất thời gian dài như vậy để tiêu hóa tất cả những gì nó cần biết để đạt được sự thành thạo đích thực.
The ten-thousand-hour theory is consistent with what we know about how the brain learns.
Lý thuyết 10.000 giờ vẫn nhất quán với điều ta biết về cách bộ não học.
Learning requires the assimilation and consolidation of information in neural tissue.
Việc học yêu cầu tiêu hóa và củng cố thông tin trong mô thần kinh.
The more experiences we have with something, the stronger the memory/learning trace for that experience becomes.
Chúng ta càng có nhiều trải nghiệm với điều gì, dấu vết học tập / trí nhớ cho trải nghiệm đó càng trở nên mạnh mẽ hơn.
Although people differ in how long it takes them to consolidate information neutrally, it remains true that increased practice leads to a greater number of neural traces, which create stronger memory representation.
Mặc dù mọi người khác nhau về thời gian họ tốn để củng cố thông tin trong thần kinh, vẫn đúng rằng việc tăng cường luyện tập dẫn đến số lượng dấu vết thần kinh nhiều hơn, tạo ra việc thể hiện trí nhớ mạnh mẽ hơn.
The classic rebuttal to this theory goes something like this:
sự phản bác kinh điển cho lý thuyết này diễn ra như sau:
‘What about Mozart? I hear that he composed his first symphony at the age of four!’
‘Còn Mozart thì sao? Tôi nghe nói ông ấy đã sáng tác bản giao hưởng đầu tiên của mình lúc 4 tuổi!’
First, there is a factual error here: Mozart did not write it until he was eight, still, this is unusual, to say the least.
Đầu tiên, có một lầm lẫn về sự thật ở đây: Mozart không viết nó cho đến khi ông lên tám, ít nhất khi nói ra điều này vẫn bất thường.
However, this early work received little acclaim and was not performed very often.
Tuy nhiên, tác phẩm ban đầu này nhận được ít sự hoan nghênh và không được trình diễn thường xuyên.
In fact, the only reason we know about it is because the child who wrote it grew up to become Mozart.
Trên thực tế, lý do duy nhất chúng ta biết về nó chính vì đứa trẻ viết nó lớn lên trở thành Mozart.
And Mozart had an expert teacher in his father, who was renowned as a teacher of musicians all over Europe.
Và Mozart có một người thầy chuyên nghiệp là cha ông, người nổi tiếng như là giáo viên của các nhạc sĩ khắp châu Âu.
We do not know how much Mozart practiced, but if he started at age two and worked thirty- two hours a week (quite possible, given that his father was a stern taskmaster) he would have made his ten thousand hours by the time he composed his first symphony.
Chúng ta không biết Mozart đã luyện tập bao nhiêu, nhưng nếu ông ấy bắt đầu lúc 2 tuổi và luyện tập 32 tiếng một tuần (khá có khả năng, vì cha của ông là một người đốc công nghiêm khắc) ông ấy có lẽ đã thực hiện 10.000 giờ vào lúc ông sáng tác bản giao hưởng đầu tiên của mình.
This does not mean that there are no genetic factors involved in Mozart’s greatness, but that inborn traits may not be the only cause.
Điều này không có nghĩa là không có yếu tố di truyền nào liên quan đến sự vĩ đại của Mozart, nhưng những đặc tính bẩm sinh có thể không phải là nguyên nhân duy nhất.
Từ vựng (19)
- endowed with (ɪnˈdaʊ) (wɪð) — được ban tặng, trời phú
- onset (ˈɑːn.set) — bắt đầu
- component (kəmˈpoʊ.nənt) — thành phần
- be of use (biː) (əv) (juːz) — có ích
- absolute pitch (ˈæb.sə.luːt) (pɪtʃ) — khả năng cảm âm
- the planum temporale (ðə) (planum*) (temporale*) — thùy thái dương trái
- propensity (prəˈpen.sə.t̬i) — khuynh hướng, thiên hướng
- irrespective (ˌɪr.əˈspek.tɪv) — bất luận
- assigned to (əˈsaɪn) (tuː) — được phân vào
- assimilate (əˈsɪm.ə.leɪt) — tiêu hóa, hiểu
- consolidation (kənˌsɑː.ləˈdeɪ.ʃən) — củng cố
- rebuttal (rɪˈbʌt̬.əl) — sự phản bác
- stern (stɝːn) — nghiêm khắc
- taskmaster (ˈtæskˌmæs.tɚ) — người đốc công
- neural traces (ˈnʊr.əl) (ˈtɹeɪsəz, ˈtɹeɪsɪz) — dấu vết thần kinh
- world-class (wɝːld) (klæs) — đẳng cấp thế giới
- cognitive psychology (ˈkɑːɡ.nə.t̬ɪv) (saɪˈkɑː.lə.dʒi) — tâm lý học nhận thức
- skilled motor movement (skɪld) (ˈmoʊ.t̬ɚ) (ˈmuːv.mənt) — kỹ năng vận động
- exceptional (ɪkˈsep.ʃən.əl) — nổi bật