← Danh sách bài đọc
Bài 195

A New Voyage Round the World

Một chuyến hải trình mới vòng quanh thế giới

A very old travel hook that holds an unusual place in English literature
Một câu chuyện cổ về phiêu lưu giữ một vị trí đặc biệt trong văn học Anh
Part travelogue, part historical record of the Caribbean pirates, part scientific treatise, A New Voyage Round the World was William Dampier's account of his twelve-year series of journeys around the globe from 1679 to 1691.
Phần du ký, phần ghi chép lịch sử về những tên cướp biển vùng Caribe, phần luận thuyết khoa học, Một chuyến hải trình mới vòng quanh thế giới là lời kể của William Dampier về cuộc hành trình kéo dài mười hai năm của ông vòng quanh thế giới từ năm 1679 đến năm 1691.
The wealth and novelty of Dampier's descriptions, combined with the highly counts of his comrades', escapades, proved so popular with a public hungry for tales of discovery and adventure that A New Voyage went into its third reprint within a year of publication.
Sự phong phú và mới lạ trong các mô tả của Dampier, kết hợp với số lượng cao của các đồng đội của ông ấy, những cuộc vượt ngục, đã trở nên nổi tiếng với công chúng - những người khao khát những câu chuyện phiêu lưu khám phá đến nỗi Một chuyến hải trình mới đã tái bản lần thứ ba trong vòng một năm xuất bản.
So groundbreaking was Dampier's account that the writers Swift and Defoe were inspired to create two of the most famous books in the English language, Gulliver's Travels and Robinson Crusoe.
Sự miêu tả của Dampier đột phá đến mức các nhà văn Swift và Defoe đã được truyền cảm hứng để tạo ra hai trong số những cuốn sách nổi tiếng nhất bằng tiếng Anh, Gulliver du ký và Robinson Crusoe.
Dampier's commentators have portrayed him as an unusual, not to say peculiar, man.
Các nhà bình luận của Dampier đã miêu tả ông ta như một người đàn ông khác thường, nếu không nói là kỳ dị.
Notwithstanding his undoubted qualities as an observer, he has been variously characterised as aloof, arrogant, hot-tempered and a weak leader of men.
mặc dù có năng lực quan sát không thể tranh cãi được, nhưng ông ta bị xem là xa cách, kiêu ngạo, nóng tính và là một nhà lãnh đạo yếu đuối của phái mạnh.
When he arrived on the western coast of Australia, he promptly elected to leave and head north out of dislike for the cold of more southerly latitudes.
Khi đến bờ biển phía Tây nước Úc, ông lập tức quyết định rời đi và hướng về phía bắc vì không thích cái lạnh ở các vùng phía nam.
This physical sensitivity has often been seized on by his detractors, who point out that, as a result, Dampier missed out on becoming the name forever associated with the European discovery of Australia, that honour instead going to Captain James Cook some 80 years later.
sự nhạy cảm về thể chất này thường bị chú ý bởi những người hay gièm pha ông, những người chỉ ra rằng kết quả là Dampier đã bỏ lỡ việc trở thành cái tên mãi mãi gắn liền với việc phát hiện ra châu Úc ở châu Âu, vinh dự đó sẽ thuộc về thuyền trưởng James Cook khoảng 80 năm sau.
Yet it should be remembered that he was able to endure a never-ending plague of discomforts and ailments in the tropics.
Tuy nhiên, cần nhớ rằng ông ấy đã có thể chịu đựng một cơn dịch hạch khó chịu và bệnh tật liên tục ở vùng nhiệt đới.
And once, wrecked off Ascension Island in the South Atlantic Ocean, he managed with his crew to survive for five weeks without help, living entirely on turtles and goats.
Và trong một lần bị đắm ngoài khơi Đảo Ascension ở Nam Đại Tây Dương, ông đã cùng với thủy thủ đoàn của mình sống sót trong 5 tuần mà không cần sự trợ giúp, sống hoàn toàn bằng rùa và dê.
What of his early life, then?
Vậy thì cuộc sống đầu đời của ông ấy là gì?
Dampier was born in 1651 in Sornerset, England, the son of a tenant farmer, George, and his wife Ann.
Dampier sinh năm 1651 tại Sornerset, nước Anh, là con trai của một nông dân tá điền, George và vợ ông ấy là Ann.
His birthplace, Hymerford House, stands to this day.
Nơi sinh của ông, Hymerford House, vẫn tồn tại cho đến ngày nay.
His parents died before he reached seniority and his guardians apprenticed the young William to a ship's captain, the boy having shown very early inclinations to see the world'.
Cha mẹ anh mất trước khi ông đủ tuổi và những người giám hộ của ông đã đưa William trẻ tuổi đi học việc cho thuyền trưởng của một con tàu, cậu bé đã thể hiện rất sớm khuynh hướng khám phá thế giới.
There was nothing in his childhood to set Dampier apart from the numerous other young boys who were sent to sea at this time.
Thời thơ ấu của ông ấy không có gì để khiến Dampier khác biệt với vô số những cậu bé khác được đưa ra biển vào thời điểm này.
Having made brief passages to France and Newfoundland, he completed a more extended voyage to Java, where he began to learn the art of navigation.
Sau khi thực hiện những chuyến đi ngắn ngủi đến Pháp và Newfoundland, ông đã hoàn thành một chuyến đi kéo dài hơn đến Java, nơi ông bắt đầu học nghệ thuật hàng hải.
Returning briefly to Somerset, a neighbour offered Dampier a position overseeing his plantation in Jamaica, which he took up for a time, but he soon returned to sea on a trading voyage among the Caribbean islands.
Quay trở lại Somerset một thời gian ngắn, một người hàng xóm đã đề nghị Dampier một vị trí giám sát đồn điền của anh ta ở Jamaica, mà ông ấy đã đảm nhiệm một thời gian, nhưng ông sớm quay trở lại biển trong một chuyến đi buôn bán giữa các đảo Caribe.
From the viewpoint of posterity, the most significant aspect of this time was that, as plantation manager, Dampier first started to keep a journal.
Từ quan điểm của hậu thế, điều quan trọng nhất trong khoảng thời gian này là Dampier bắt đầu viết nhật ký lần đầu tiên với tư cách là người quản lý đồn điền, .
Although Dampier wrote several books, A New Voyage Round the World is the most important and it is worth considering just why this text met with such success.
Mặc dù Dampier đã viết một số cuốn sách, Một chuyến hải trình mới vòng quanh thế giới là cuốn quan trọng nhất và thật đáng để xem xét lý do tại sao cuốn sách này lại đạt được thành công như vậy.
Certainly, the book would not have done so well purely on the merits of Dampier’s findings regarding meteorology and natural history, even though they broke new ground at the time.
Chắc chắn, cuốn sách sẽ không được xuất sắc như vậy nếu chỉ dựa vào thành tích của những phát hiện của Dampier liên quan đến khí tượng và lịch sử tự nhiên, mặc dù chúng đã tạo ra một bước tiến mang tính đột phá vào thời điểm đó.
What appealed more to book buyers of this era was his narrative of life among the pirates of the Caribbean islands, whom he joined for several years after leaving Jamaica.
Điều hấp dẫn hơn đối với những người mua sách của thời đại này là câu chuyện của ông về cuộc sống giữa những tên cướp biển ở các hòn đảo Caribe, nhóm người mà ông đã tham gia vài năm sau khi rời Jamaica.
These tales of adventure among rogues and villains who had no regard for the law sparked widespread interest among his countrymen back home.
Những câu chuyện về cuộc phiêu lưu giữa những kẻ lang thang và nhân vật phản diện, những người không quan tâm đến luật pháp đã thu hút sự quan tâm rộng rãi của những người đồng hương ở quê nhà.
More important even than this, however, it is the superb nature of Dampier’s prose, and his ability to communicate so vividly that raised the book above the common lot.
Tuy nhiên, quan trọng hơn cả điều này, đó là bản chất tuyệt vời trong văn xuôi của Dampier và khả năng giao tiếp sống động của ông ấy đã nâng tầm cuốn sách lên trên mức bình thường.
Dampier himself admits in the book’s preface that he received help with the writing of the book, and other evidence exists to suggest that he was assisted by an unknown source.
Bản thân Dampier thừa nhận trong lời nói đầu của cuốn sách rằng ông đã nhận được sự trợ giúp trong việc viết sách và có bằng chứng khác cho thấy ông đã được trợ giúp bởi một nguồn không xác định.
But whatever outside assistance he may have had, the book still has certain problems.
Nhưng dù có sự trợ giúp từ bên ngoài, cuốn sách vẫn có những vấn đề nhất định.
In particular, his observations about nature are sometimes roughly dropped into the narrative at very odd junctures and these asides can sometimes interrupt the flow of the story. Dampier himself kept his observations about nature entirely separate from the main body of his travels, and we should therefore hold James Knapton responsible, as he was in charge of checking and revising Dampier’s text, and his publishing company brought the finished book to a wider audience.
Cụ thể là những quan sát của ông ấy về thiên nhiên đôi khi gần như được đưa vào câu chuyện ở những khoảng thời gian rất kỳ quặc và chúng đôi khi làm gián đoạn dòng chảy của câu chuyện. Bản thân Dampier đã giữ những quan sát của mình về thiên nhiên hoàn toàn tách biệt với nội dung chính trong chuyến du hành của ông, và do đó trách nhiệm thuộc về James Knapton, vì ông ấy được giao phó việc kiểm tra và sửa đổi văn bản của Dampier, và công ty xuất bản của ông ấy đã đưa cuốn sách hoàn chỉnh đến với nhiều độc giả hơn.
Dampier’s life has been chronicled in full by numerous biographers, and I refer the reader in particular to Clennell Wilkinson’s excellent (and sadly out-of- print) 1929 biography, as well as the recent portrait by Anton Gill.
Cuộc đời của Dampier đã được nhiều nhà viết tiểu sử ghi lại đầy đủ, và tôi đặc biệt giới thiệu đến độc giả cuốn tiểu sử xuất sắc (nhưng đáng buồn là đã ngừng xuất bản) năm 1929 của Clennell Wilkinson, cũng như bức chân dung gần đây của Anton Gill.
In short, despite wide acclaim for his writing, Dampier was not blessed in the art of wealth accumulation. Travelling with the pirates, while providing subsistence and adventure, never netted him the treasure chest that a more astute financial operative might have acquired.
Nói tóm lại, mặc dù được ca ngợi rộng rãi cho bài viết của mình, Dampier không được giỏi trong việc tích lũy tài sản. Việc tham gia vào những chuyến phiêu lưu với những tên cướp biển và cung cấp chi phí sinh hoạt cho chúng, không bao giờ mang lại cho ông cái rương kho báu mà một nhà tài chính sắc sảo hơn có thể đã có được.
He died in 1715, aged sixty-three, in Colerman Street, London.
Ông mất năm 1715, thọ sáu mươi ba tuổi, ở Phố Colerman, Luân Đôn.
We have then a man of myriad and colourful parts, and perhaps not always the easiest of sailors to get along with because of his arrogance and hot temper.
Sau đó, chúng ta có một người đàn ông với vô số phần đầy màu sắc, và có lẽ không phải lúc nào cũng là người dễ hòa hợp nhất trong số các thủy thủ vì tính kiêu ngạo và nóng nảy của anh ta.
But to dwell on these aspects today is to miss the point: it is A New Voyage Round the World that should provide the most illuminating and entertaining of Dampier’s legacies.
Nhưng nếu những khía cạnh này thì ta đã bỏ lỡ điểm mấu chốt: đó là Một chuyến hải trình mới vòng quanh thế giới nên cung cấp những di sản sáng tạo và thú vị nhất của Dampier .
Above all, the text is studded with some wonderfully colourful expressions, and readers will enjoy some of the finest descriptions of storms in the English language, and the liberal wit throughout.
Trên hết, văn bản được gài cắm một số cách diễn đạt phong phú tuyệt vời, và độc giả sẽ được thưởng thức một số mô tả hay nhất về các cơn bão bằng tiếng Anh, và sự dí dỏm phóng khoáng xuyên suốt toàn tác phẩm.

Từ vựng (68)

  • travelogue (ˈtræv.ə.lɑːɡ) — phim hoặc buổi nói chuyện về du lịch hoặc thám hiểm, du ký
  • record (rɪˈkɔːrd) — sự ghi chép
  • pirate (ˈpaɪr.ət) — cướp biển
  • scientific (ˌsaɪənˈtɪf.ɪk) — khoa học
  • treatise (ˈtɹitəs) — chuyên luận, luận thuyết, luận án, luận văn
  • wealth (welθ) — sự giàu có, giàu sang
  • novelty (ˈnɑː.vəl.t̬i) — sự mới lạ
  • combine (kəmˈbaɪn) — kết hợp
  • comrade (ˈkɑːm.ræd) — bạn, đồng chí, đồng đội
  • escapade (ˈes.kə.peɪd) — sự lẩn trốn, bỏ trốn, chạy trốn
  • reprint (ˌriːˈprɪnt) — in lại, tái bản; được in lại, được tái bản (sách..)
  • publication (ˌpʌb.ləˈkeɪ.ʃən) — sự xuất bản (sách, báo..); báo (sách..) xuất bản, xuất bản phẩm
  • groundbreaking (ˈɡraʊndˌbreɪ.kɪŋ) — đột phá
  • account (əˈkaʊnt) — báo cáo, bài tường thuật; sự tường thuật, sự miêu tả
  • inspire (ɪnˈspaɪr) — truyền (cảm hứng, ý nghĩ...); truyền cảm hứng cho (ai), gây cảm hứng cho (ai)
  • commentator (ˈkɑː.mən.teɪ.t̬ɚ) — nhà bình luận
  • portray (pɔːrˈtreɪ) — miêu tả
  • peculiar (pɪˈkjuːl.jɚ) — Lạ kỳ, khác thường; lập dị, kỳ dị
  • notwithstanding (ˌnɑːt.wɪðˈstæn.dɪŋ) — mặc dù
  • undoubt (undoubt*) — không thể tranh cãi, không thể nghi ngờ
  • observer (əbˈzɝː.vɚ) — người quan sát
  • characterise (ˈker.ək.tɚ.aɪz) — biểu thị đặc điểm, mô tả đặc điểm; định rõ đặc điểm
  • aloof (əˈluːf) — lãnh đạm, xa cách, không thân thiện
  • arrogant (ˈer.ə.ɡənt) — kiêu ngạo
  • hot-tempered (hɑːt) (ˈtem.pɚd) — nóng tính
  • promptly (ˈprɑːmpt.li) — mau lẹ, nhanh chóng; ngay lập tức
  • elect (iˈlekt) — quyết định
  • southerly (ˈsʌð.ɚ.li) — Hướng về phương nam
  • latitude (ˈlæt̬.ə.tuːd) — vùng, miền
  • sensitivity (ˌsen.səˈtɪv.ə.t̬i) — sự nhạy cảm
  • seize (siːz) — nắm; bắt; chộp (một cơ hội..), thấu hiểu, hiểu được
  • detractor (dɪˈtræk.tɚ) — người nói xấu, người phỉ báng, người gièm pha
  • point out (pɔɪnt) (aʊt) — chỉ ra
  • miss out (mɪs) (aʊt) — bỏ sót
  • associate (əˈsoʊ.ʃi.eɪt) — kết giao, kết hợp, liên hợp, liên kết, gắn liền
  • discovery (dɪˈskʌv.ɚ.i) — sự phát hiện
  • endure (ɪnˈdʊr) — chịu đựng
  • plague (pleɪɡ) — dịch bệnh, tai họa
  • ailment (ˈeɪl.mənt) — sự ốm đau bệnh tật, sự khổ sở
  • tropic (ˈtrɑː.pɪk) — vùng nhiệt đới
  • wreck off (rek) (ɑːf) — bị đắm ( tàu, thuyền,…)
  • crew (kruː) — thủy thủ
  • survive (sɚˈvaɪv) — sống sót
  • tenant (ˈten.ənt) — tá điền
  • seniority (siːˈnjɔːr.ə.t̬i) — thâm niên, đủ tuổi
  • guardian (ˈɡɑːr.di.ən) — người giám hộ
  • apprentice (əˈpren.t̬ɪs) — cho học việc
  • captain (ˈkæp.tən) — thuyền trưởng
  • inclination (ˌɪn.kləˈneɪ.ʃən) — khuynh hướng
  • numerous (ˈnuː.mə.rəs) — nhiều
  • brief (briːf) — ngắn gọn, vắn tắt
  • passage (ˈpæs.ɪdʒ) — chuyến đi
  • extend (ɪkˈstend) — kéo dài (thời hạn...), gia hạn, mở rộng
  • oversee (ˌoʊ.vɚˈsiː) — Trông nom, giám sát
  • plantation (plænˈteɪ.ʃən) — đồn điền
  • viewpoint (ˈvjuː.pɔɪnt) — điểm nhìn, quan điểm
  • posterity (pɑːˈster.ə.t̬i) — hậu thế
  • significant (sɪɡˈnɪf.ə.kənt) — quan trọng
  • aspect (ˈæs.pekt) — khía cạnh
  • journal (ˈdʒɝː.nəl) — nhật ký
  • worth (wɝːθ) — xứng đáng
  • success (səkˈses) — sự thành công, sự thắng lợi, sự thành đạt
  • certainly (ˈsɝː.tən.li) — Chắc chắn, nhất định
  • purely (ˈpjʊr.li) — hoàn toàn, chỉ là
  • on the merits (ɑːn) (ðə) (ˈmɛɹəts, ˈmɛɹɪts) — điều lầm lỗi; điều đáng trách, điều đáng quở phạt; khuyết điểm
  • meteorology (ˌmiː.t̬i.əˈrɑː.lə.dʒi) — khí tượng học
  • appeal (əˈpiːl) — thu hút
  • rogue (roʊɡ) — kẻ lang thang