← Danh sách bài đọc
Bài 198

Nature works Polylactic acid

Bản chất hoạt động của Axit polylactic

A. A dozen years ago, scientists at Cargill got the idea of converting lactic acid made from corn into plastic while examining possible new uses for materials produced from corn-wet milling processes.
A. 12 năm trước, các nhà khoa học tại Cargill đã có ý tưởng chuyển đổi axit lactic làm từ ngô thành nhựa trong khi kiểm tra các ứng dụng khả thi mới đối với vật liệu được sản xuất từ quy trình xay ngô ướt.
In the past, several efforts had been made to develop plastics from lactic acid, but with limited success.
Trong quá khứ, đã có một số nỗ lực được thực hiện để phát triển nhựa từ axit lactic, nhưng lại thành công ở mức hạn chế.
Achieving this technological breakthrough didn’t come easily, but in time the efforts did succeed.
Việc đạt được bước đột phá về công nghệ này không hề dễ dàng, nhưng những nỗ lực này đã thành công theo thời gian.
A fermentation and distillation process using corn was designed to create a polymer suitable for a broad variety of applications.
Quá trình lên men và chưng cất sử dụng cây ngô tạo ra một loại polyme phù hợp với các ứng dụng đa dạng.
B. As an agricultural-based firm, Cargill had taken this product as far as it could by 1997.
B. Cargill với tư cách là một công ty dựa trên nông nghiệp đã phát triển sản phẩm này ít nhất có thể vào năm 1997.
The company needed a partner with access to plastics markets and polymerization capabilities and began discussions with The Dow Chemical Company.
Công ty cần một đối tác có khả năng tiếp cận thị trường nhựa và bắt đầu thảo luận với Công ty Hóa chất Dow.
The next step was the formation of the joint venture that created Cargill Dow LLC.
Bước tiếp theo là sự thành lập của liên doanh tạo ra CTNNHH Cargill Dow.
Cargill Dow’s product is the world’s first commercially available plastic made from annually renewable resources such as corn:
Sản phẩm của Cargill Dow là loại nhựa thương mại có sẵn đầu tiên trên thế giới được làm từ các nguồn tài nguyên tái tạo hàng năm như cây ngô:
Nature Works™ PLA is a family of packaging polymers (carbon-based molecules) made from non-petroleum based resources.
Nhựa PLA của Nature Works ™ là một loại họ polyme đóng gói (phân tử dựa trên cacbon) được làm từ các nguồn tài nguyên phi dầu mỏ.
Ingeo is a family of polymers for fibers made in a similar manner.
Ingeo là một họ polyme cho sợi được làm theo phương pháp tương tự.
C. By applying their unique technology to the processing of natural plant sugars, Cargill Dow has created a more environmentally friendly material that reaches the consumer in clothes, cups, packaging, and other products.
C. Bằng cách áp dụng công nghệ độc nhất của họ để xử lý đường thực vật tự nhiên, Cargill Dow đã chế tạo ra một vật liệu thân thiện với môi trường hơn để tiếp cận người tiêu dùng trong các mặt hàng quần áo, ly côc, bao bì và các sản phẩm khác.
While Cargill Dow is a stand-alone business, it continues to leverage the agricultural processing, manufacturing, and polymer expertise of the two parent companies in order to bring the best possible products to market.
Dù rằng Cargill Dow đang là một doanh nghiệp hoạt động độc lập, họ vẫn tiếp tục thúc đẩy chuyên môn về chế biến, sản xuất nông nghiệp lẫn polyme của hai công ty mẹ để đưa ra thị trường những sản phẩm tốt nhất có thể.
D. The basic raw materials for PLA are carbon dioxide and water.
D. Vật liệu thô cơ bản được dùng cho PLA là khí cacbonic và nước.
Growing plants, like corn, take these building blocks from the atmosphere and the soil.
Việc trồng các loại cây như ngô thì lấy những khối xây dựng này từ bầu khí quyển và đất.
They are combined in the plant to make carbohydrates (sucrose and starch) through a process driven by photosynthesis.
Chúng được kết hợp trong thực vật để tạo ra chấtcacbohydrat (đường saccaroza và tinh bột) thông qua một quá trình được điều khiển bởi quang hợp.
The process for making Nature Works PLA begins when a renewable resource such as corn is milled, separating starch from the raw material.
Quá trình sản xuất nhựa PLA Nature Works bắt đầu khi một nguồn tài nguyên có thể tái tạo như ngô được xay nhuyễn, phân tách tinh bột khỏi nguyên liệu thô.
Unrefined dextrose, in turn, is processed from the starch.
Đến lượt chất dextrose chưa tinh chế thì được chế biến từ tinh bột.
E. Cargill Dow turns the unrefined dextrose into lactic acid using a fermentation process similar to that used by beer and wine producers.
E. Cargill Dow biến chất dextrose chưa tinh chế thành axit lactic bằng quy trình lên men tương tự như quy trình được sử dụng bởi các nhà sản xuất bia và rượu.
This is the same lactic acid that is used as a food additive and is found in muscle tissue in the human body.
Đây là loại axit lactic tương tự được sử dụng làm phụ gia thực phẩm và được tìm thấy trong các mô cơ trên cơ thể người.
Through a special condensation process, a lactose is formed.
Thông qua quá trình ngưng tụ đặc biệt, một loại đường lactose được hình thành.
This lactose is purified through vacuum distillation and becomes a polymer (the base for Natureworks PLA) that is ready for use through a solvent-free melt process.
Đường lactose này được tinh chế thông qua chưng cất chân không và trở thành polyme (cơ sở cho Natureworks PLA) được sẵn sàng để sử dụng thông qua quy trình nấu chảy không dùng dung môi.
Development of this new technology allows the company to “harvest” the carbon that living plants remove from the air through photosynthesis.
Sự phát triển công nghệ mới này cho phép công ty "thu hoạch" khí cacbon mà thực vạt sống loại bỏ khỏi không khí thông qua quá trình quang hợp.
Carbon is stored in plant starches, which can be broken down into natural plant sugars.
Khí cacbon được dự trữ trong tinh bột thực vật có thể bị phân rã thành đường thực vật tự nhiên.
The carbon and other elements in these natural sugars are then used to make Natureworks PLA.
Khí cacbon và các nguyên tố khác trong số đường tự nhiên này về sau được sử dụng để tạo ra Natureworks PLA.
F. Nature Works PLA fits all disposal systems and is fully compostable in commercial composting facilities.
F. Nhựa PLA Nature Works phù hợp với tất cả các hệ thống xử lý và phân rã được hoàn toàn trong các cơ sở phân bón thương mại.
With the proper infrastructure, products made from this polymer can be recycled back to a monomer and re-used as a polymer.
Cùng với cơ sở hạ tầng thích hợp, các sản phẩm làm từ chất polyme này có thể được tái chế trở lại thành đơn chất và tái sử dụng như polyme.
Thus, at the end of its life cycle, a product made from Nature Works PLA can be broken down into its simplest parts so that no sign of it remains.
Do đó, tại cuối vòng đời của chúng, một sản phẩm do PLA Nature Works tạo ra có thể bị phân hủy thành những phần đơn giản nhất để không còn dấu hiệu gì còn sót lại.
G. PLA is now actively competing with traditional materials in packaging and fiber applications throughout the world; based on the technology’s success and promise, Cargill Dow is quickly becoming a premier player in the polymers market.
G. PLA hiện đang tích cực cạnh tranh với vật liệu truyền thống trong việc đóng gói và ứng dụng tơ sợi trên khắp thế giới; dựa trên sự thành công và hứa hẹn của công nghệ, Cargill Dow đang nhanh chóng trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong thị trường polyme.
This new polymer now competes head-on with petroleum-based materials like polyester.
Loại chất polyme mới này hiện đang cạnh tranh đối đầu với các vật liệu làm từ dầu mỏ như polyester.
A wide range of products that vary in molecular weight and crystallinity can be produced, and the blend of physical properties of PLA makes it suited for a broad range of fiber and packaging applications.
Có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm đa dạng về trọng lượng phân tử và độ kết tinh, và sự pha trộn các đặc tính vật lý của PLA làm cho nó phù hợp với nhiều ứng dụng bao bì và sợi tơ.
Fiber and non-woven applications include clothing, fiberfill, blankets, and wipes.
Các ứng dụng sợi và không dệt bao gồm quần áo, sợi tơ, chăn mền và khăn lau.
Packaging applications include packaging films and food and beverage containers.
Ứng dụng đóng gói thì bao gồm màng bao bì và hộp đựng thực phầm và đồ uống.
H. As Nature Works PLA polymers are more oil- and grease-resistant and provide a better flavor and aroma barrier than existing petroleum-based polymers, grocery retailers are increasingly using this packaging for their fresh foods.
H. Vì polyme PLA của Nature Works có khả năng chống dầu và mỡ tốt hơn, đồng thời mang lại hương vị và tầng mùi thơm tốt hơn so với các polyme có nguồn gốc từ dầu mỏ hiện có, các nhà bán lẻ tạp hóa đang dần sử dụng loại bao bì này cho thực phẩm tươi sống của họ.
As companies begin to explore this family of polymers, more potential applications are being identified.
Là những công ty bắt đầu khai phá họ polyme này, nhiều ứng ứng dụng tiềm năng đang dần được tìm ra.
For example, PLA possesses two properties that are particularly useful for drape fabrics and window furnishings.
Ví dụ như, PLA sở hữu hai thuộc tính đặc biệt hữu ích dành cho loại vải may làm rèm và đồ nội thất cửa sổ.
Their resistance to ultraviolet light is particularly appealing as this reduces the amount of fading in such fabrics, and their refractive index is low, which means fabrics constructed from these polymers can be made with deep colors without requiring large amounts of dye.
Khả năng kháng tia cực tím của chúng đặc biệt hấp dẫn vì nó làm giảm độ phai màu trong các loại vải như vậy và chỉ số khúc xạ của chúng thấp đồng nghĩa là các loại vải được làm từ các polyme này có thể được tạo ra với màu sắc đậm mà không cần lượng lớn thuốc nhuộm.
In addition, sportswear makers have been drawn to the product as it has an inherent ability to take moisture away from the skin and when blended with cotton and wool, the result is garments that are lighter and better at absorbing moisture.
Thêm vào đó, sản phẩm này đã thú hút các nhà sản xuất quần áo thể thao vì nó có khả năng hút ẩm vốn có trên da và khi được pha trộn với bông và len, quần áo sẽ nhẹ hơn và hút ẩm tốt hơn.
I. PLA combines inexpensive large-scale fermentation with chemical processing to produce a value-added polymer product that improves the environment as well.
I. PLA kết hợp quá trình lên men quy mô lớn mà không tốn kém cùng với quá trình xử lý hóa học để sản xuất ra sản phẩm polyme có giá trị gia tăng đồng thời giúp cải thiện về môi trường.
The source material for PLA is a natural sugar found in plants such as corn and using such renewable feedstock presents several environmental benefits.
Nguồn nguyên liệu cho PLA là loại đường tự nhiên được tìm thấy trong các loại thực vật như ngô và việc sử dụng nguyên liệu thô có thể tái tạo như vậy mang lại một số lợi ích cho môi trường.
As an alternative to traditional petroleum-based polymers, the production of PLA uses 20%-50% less fossil fuel and releases a lower amount of greenhouse gasses than comparable petroleum­based plastic; carbon dioxide in the atmosphere is removed when the feedstock is grown and is returned to the earth when the polymer is degraded.
Là một giải pháp thay thế cho các vật liệu polyme làm từ dầu mỏ truyền thống, việc sản xuất PLA sử dụng ít hơn từ 20% đến 50% nhiên liệu hóa thạch và thải ra một lượng khí nhà kính thấp hơn so với nhựa có nguồn gốc từ dầu mỏ tương đương; khí cacbonic có trong khí quyển được loại bỏ khi nguyên liệu thô phát triển và được trả về mặt đất khi polyme bị phân hủy.
Because the company is using raw materials that can be regenerated year after year, it is both cost-competitive and environmentally responsible.
Bởi vì công ty đang sử dụng nguyên liệu thô sơ có thể tái tạo từ năm này qua năm khác nên chúng vừa cạnh tranh về chi phí vừa có trách nhiệm với môi trường.

Từ vựng (35)

  • dozen (ˈdʌz.ən) — mười hai, tá, nhiều
  • converting (kənˈvɝːt) — chuyển đổi
  • milling (ˈmɪl.ɪŋ) — xay, nghiền
  • breakthrough (ˈbreɪk.θruː) — đột phá
  • fermentation (ˌfɝː.menˈteɪ.ʃən) — sự lên men
  • distillation (ˌdɪs.təˈleɪ.ʃən) — sự chưng cất
  • polymerization (pəlˌɪ.mɚ.əˈzeɪ.ʃən) — sự trùng hợp
  • joint venture (dʒɔɪnt) (ˈven.tʃɚ) — liên doanh
  • molecules (ˈmɑɫəkˌjuɫz) — phân tử
  • fibers (ˈfaɪbɝz) — sọi, thớ
  • leverage (ˈlev.ɚ.ɪdʒ) — thúc đẩy
  • raw (rɑː) — thô sơ, chưa chế biến, chưa tinh chế
  • sucrose (ˈsuː.kroʊs) — đường saccaroza
  • starch (stɑːrtʃ) — tinh bột
  • photosynthesis (ˌfoʊ.t̬oʊˈsɪn.θə.sɪs) — sự quang hợp
  • Unrefined (ˌʌn.rɪˈfaɪnd) — chưa tính chế, chưa chế biến
  • food additive (fuːd) (ˈæd.ə.t̬ɪv) — phụ gia thực phẩm
  • muscle tissue (ˈmʌs.əl) (ˈtɪʃ.uː) — mô cơ
  • condensation (ˌkɑːn-) — sự ngưng tụ
  • vacuum (ˈvæk.juːm) — chân không
  • solvent-free melt (ˈsɑːl.vənt) (friː) (melt) — tan chảy không dung môi
  • broken down (ˈbroʊ.kən) (daʊn) — phân rã, phân hủy, hư hỏng
  • disposal (dɪˈspoʊ.zəl) — xử lý, loại bỏ
  • compostable (kɑːmˈpoʊst.ə.bəl) — phân rã, phân hủy, hư hỏng
  • composting (ˈkɑːm.poʊ.stɪŋ) — ủ, bón phân
  • monomer (ˈmɑː.nə.mɚ) — chất đơn phân, đơn hợp, đơn chất
  • crystallinity (crystallinity*) — độ kết tinh
  • non-woven (ˈnɑn) (ˈwoʊ.vən) — không dệt
  • aroma (əˈroʊ.mə) — mùi hương
  • retailers (ˈɹiˌteɪɫɝz) — cửa hàng bán lẻ
  • drape (dreɪp) — rèm, màn che
  • ultraviolet (ˌʌl.trəˈvaɪə.lət) — tia cực tím
  • refractive index (rɪˈfræk.tɪv) (ˈɪn.deks) — chỉ số khúc xạ
  • feedstock (ˈfiːd.stɑːk) — nguyên liệu thô chưa chế biến cấp cho nhà máy sản xuất
  • degraded (dɪˈɡreɪd) — phân hủy, suy thoái