← Danh sách bài đọc
Bài 202
Marketing And Mind Control
Tiếp thị và Kiểm soát tâm trí
Nguồn: https://ieltssongngu.com
While there had been a long tradition of giving rings as a commitment to marry, the custom of giving diamond engagement rings was in large part manufactured by one of the most effective marketing campaigns in history .
Mặc dù đã có truyền thống lâu đời về việc trao nhẫn như một lời cam kết kết hôn, nhưng phong tục trao nhẫn đính hôn bằng kim cương phần lớn được thực hiện bởi một trong những chiến dịch tiếp thị hiệu quả nhất trong lịch sử.
In the early 1900s, diamond sales were declining, posing a serious problem for the company that essentially had control over the diamond market.
Đầu những năm 1900, doanh số kim cương được bán ra ngày càng giảm, đặt ra một vấn đề nghiêm trọng cho công ty đang thống trị thị trường kim cương.
In 1938, this company hired an advertising agency.
Năm 1938, công ty này đã thuê một công ty quảng cáo.
Which proposed reshaping social attitudes toward diamonds?
Vậy đề xuất nào đã định hình lại thái độ của xã hội đối với kim cương?
As well as magazines showing film stars draped in diamonds, the agency arranged for movies to incorporate diamond engagement rings into their plots.
Cũng như các tạp chí cho thấy các ngôi sao điện ảnh đeo kim cương, công ty này đã sắp xếp để các bộ phim đưa hình ảnh chiếc nhẫn đính hôn bằng kim cương vào câu chuyện của họ.
The campaign culminated with the slogan:' A diamond is forever.
Chiến dịch vươn tới đỉnh cao với khẩu hiệu: 'Kim cương vĩnh cửu’
At the time, the approach was unique.
Vào thời điểm đó, cách tiếp cận này là độc nhất vô nhị.
Rather than pushing a brand, the objective was to promote diamonds as the symbol of everlasting love.
Thay vì quảng bá thương hiệu, mục tiêu của họ là quảng bá kim cương như biểu tượng của tình yêu vĩnh cửu.
This was achieved by exploiting the associative nature of the brain: associating neurons!
Điều này đạt được bằng cách khai thác bản chất liên kết của não: liên kết các tế bào thần kinh!
Activated by the concept of' love ' with neurons that encoded the concept of “diamonds.
Được kích hoạt bởi khái niệm 'tình yêu' với các tế bào thần kinh mã hóa khái niệm "kim cương.
By 1941, diamond sales had increased by 55 %.
Đến năm 1941, doanh số bán kim cương đã tăng 55%
Advertising comes in many forms, from blatant neon signs to subtly embedded products in movies..
Quảng cáo có nhiều hình thức, từ các bảng hiệu neon lộ liễu đến các sản phẩm được cài cắm một cách tinh vi trong các bộ phim.
In each case, the goal is to mould our habits, desires and opinions
Trong mỗi trường hợp, mục tiêu của chúng là tạo dựng thói quen, mong muốn và quan điểm của chúng ta.
Our visual system is targeted by an avalanche of information on the internet, street posters, and billboards and in movie theatres.
Hệ thống thị giác của chúng ta là đối tương của một lượng thông tin dồn dập trên internet, áp phích đường phố, biển quảng cáo và trong các rạp chiếu phim.
Our auditory system submits to catchy radio jingles and telemarketers.
Hệ thống thính giác của chúng ta bị thu hút bởi những đoạn nhạc quảng cáo hấp dẫn trên radio và những người tiếp thị qua điện thoại.
More surreptitiously, our olfactory system is targeted by variations of vanilla and citrus perfumes aimed at enticing US to linger in a retail outlet.
bí mật hơn, hệ thống khứu giác của chúng ta bị thu hút bởi các biến đổi của nước hoa vani và cam quýt nhằm mục đích níu chân người Mỹ tại cửa hàng bán lẻ.
It is difficult to measure how effective these campaigns are, but as in the ' A diamond is forever ’ campaign, they can be so successful that they change the fabric of our culture.
Việc tính toán mức độ hiệu quả của các chiến dịch này là rất khó, nhưng giống như trong chiến dịch 'Kim cương vĩnh cửu', chúng có thể thành công đến mức làm thay đổi kết cấu văn hóa của chúng ta.
In the case of bottled water, we are swayed by advertising into paying for something that we can obtain for free.
Trong trường hợp của nước đóng chai, chúng tôi bị dao động bởi quảng cáo rồi đi trả phí cho một thứ mà có thể nhận được miễn phí.
Most people cannot distinguish bottled from tap water, much less between brands of bottled water, which is why you rarely hear of a bottled water company proposing a blind taste test.
Hầu hết mọi người thậm chí không thể phân biệt nước đóng chai với nước máy, còn chưa kể giữa các nhãn hiệu nước đóng chai với nhau, đó là lý do tại sao bạn hiếm khi nghe thấy một công ty nước đóng chai đề xuất một bài thử nghiệm cho vị giác.
So why is marketing such an effective mind - control technique?
Vậy tại sao tiếp thị lại là một kỹ xảo kiểm soát tâm trí hiệu quả như vậy?
It is interesting to consider whether other animals exhibit anything analogous to humans ' susceptibility to advertising.
Thật thú vị khi xem xét liệu các loài động vật khác có biểu hiện gì tương tự như tính nhạy cảm của con người với quảng cáo hay không.
If we provide a lab rat with two types of cereal, it will consume approximately the same amount of each.
Nếu chúng tôi cung cấp cho một con chuột thí nghiệm hai loại ngũ cốc, nó sẽ tiêu thụ một lượng tương đương nhau của mỗi loại.
However, if we put that rat with another rat that spent its day eating just one type, when faced with a choice, our rat will now show a preference for the same type as the other rat was eating.
Tuy nhiên, nếu chúng ta đặt nó cạnh một con chuột khác đã dành cả ngày chỉ ăn một loại thì khi phải đối mặt với một sự lựa chọn, con chuột của chúng ta bây giờ sẽ tỏ ra thích loại mà con chuột kia đã ăn.
Psychologists call this ' socially transmitted food preference ‘.
Các nhà tâm lý học gọi đây là 'sở thích ăn uống lan truyền xã hội'
What many regard as the first documented examples of cultural learning in primates started with a clever monkey that lived in a colony of Japanese monkeys on the island of Koshima.
Nhiều người coi những ví dụ đầu tiên được ghi nhận về việc học văn hóa ở động vật linh trưởng bắt đầu từ một con khỉ thông minh sống trong một đàn khỉ Nhật Bản trên đảo Koshima.
She began taking her dirt - covered sweet potatoes to the river to wash them before eating them.
Nó bắt đầu mang những củ khoai lang phủ đầy bùn đất của mình ra sông để rửa sạch trước khi ăn.
Upon seeing this, a few 11 other open - minded monkeys picked up on the idea.
Khi nhìn thấy điều này, 11 con khỉ thông minh khác đã tiếp nhận ý tưởng này.
Potato washing then spread from monkey to monkey and, over the course of a few years, most monkeys were eating clean potatoes.
Việc rửa khoai tây sau đó được lan rộng từ con này sang con kia và sau một vài năm, hầu hết các con khỉ đều ăn khoai tây sạch.
Humans are clearly not the only animals to engage in imitation and social learning.
Con người rõ ràng không phải là động vật duy nhất tham gia vào việc bắt chước và học hỏi xã hội.
Learning by observation can be an extraordinarily valuable brain feature, this is how we learn to communicate and perform motor skills as well as deal with many everyday problems.
Học bằng cách quan sát có thể là một tính năng cực kỳ có giá trị của não bộ, đây là cách chúng ta học cách giao tiếp và thực hiện các kỹ năng vận động cũng như giải quyết với nhiều vấn đề hàng ngày.
For example, a newcomer struggling to purchase tickets and navigate the subway system in a foreign city may step back to learn from the people nearby.
Ví dụ, một người ngoại quốc gặp khó khăn trong việc mua vé và định hướng hệ thống tàu điện ngầm ở một thành phố bên nước ngoài có thể dừng lại để học hỏi từ những người xung quanh.
Humans and other primates exhibit multiple forms of imitative learning and this is called cultural transmission.
Con người và các loài linh trưởng khác thể hiện nhiều hình thức học hỏi thông qua bắt chước và điều này được gọi là truyền tải văn hóa.
A component of advertising relies on the marketer's ability to tap into the brain’s propensity for imitation.
Quảng cáo một phần dựa trên khả năng của nhà tiếp thị trong việc khai thác khuynh hướng bắt chước của não bộ.
Anybody who has watched TV knows advertisements are disproportionately populated with attractive, successful looking individuals.
Bất kỳ ai xem TV đều biết các quảng cáo tập trung mạnh mẽ vào những người trông hấp dẫn, thành đạt.
If we are going to imitate someone, we are more inclined to imitate those who appear to be popular and appealing.
Nếu chúng ta định bắt chước ai đó, chúng ta sẽ có xu hướng bắt chước những người có vẻ nổi tiếng và có sức hấp dẫn hơn.
Although not all researchers are convinced by the findings, a number of studies indicate that some animals also imitate dominant members of their group.
Mặc dù không phải tất cả các nhà nghiên cứu đều bị thuyết phục bởi phát hiện này, nhưng một số nghiên cứu chỉ ra rằng một số loài động vật cũng bắt chước các thành viên thống trị trong nhóm của chúng.
Primatologist Frans de Waal provides anecdotal evidence of preferential imitation among chimpanzees.
Nhà động vật học Frans de Waal cung cấp bằng chứng giai thoại về sự bắt chước ưu tiên giữa các loài tinh tinh.
He noted that in one particular group the dominant male was hurt and was limping as a result.
Ông cho rằng trong một nhóm cụ thể, con đực thủ lĩnh đã bị thương và kết quả là đi khập khiễng
Soon unlikely if a non-dominant male had been injured.
Không bao lâu sau thì một con đực khác cũng bị thương.
Imitation is undoubtedly an invaluable ability, but often our propensity to imitate generalises indiscriminately, leading to poor decisions.
Việc bắt chước chắc chắn là một khả năng vô giá, nhưng chúng ta thường có xu hướng bắt chước những điều chung chung một cách bừa bãi, dẫn đến những quyết định sai lầm.
When athlete Dick Fosbury revolutionised the high jump by jumping over the bar backward in 1968, imitators obviously copied his jumping style, not his brand of sports shoes.
Khi vận động viên Dick Fosbury cách mạng hóa môn nhảy cao bằng cách nhảy qua xà ngang vào năm 1968, những người bắt chước rõ ràng đã sao chép phong cách nhảy chứ không phải nhãn hiệu giày thể thao của anh ta.
However, today, sports people appear in advertisements asking US to buy the laptops or sports drinks that they promote.
Tuy nhiên, ngày nay, những người chơi thể thao xuất hiện trong các quảng cáo để khuyến nghị người Mỹ mua máy tính xách tay hoặc đồ uống thể thao mà họ quảng cáo.
Rationally, we know these people's success did not depend on these products, so it seems our propensity to purchase products relates more to neural programs that evolved to encourage imitation of those further up the social ladder.
Về mặt lý trí, chúng tôi biết sự thành công của họ không phụ thuộc vào những sản phẩm này, vì vậy, có vẻ như khuynh hướng mua sắm của chúng tôi liên quan nhiều hơn đến các hệ thống thần kinh được phát triển để khuyến khích việc bắt chước những người có khả năng tiến xa hơn trên bậc thang xã hội.
Today , companies engage in stealth marketing campaigns in which people are paid to frequent bars or websites to covertly promote certain products.
Ngày nay, các công ty tham gia vào các chiến dịch tiếp thị lén lút trong đó mọi người được trả tiền đến các quán bar hoặc trang web thường xuyên để quảng cáo bí mật cho một số sản phẩm nhất định.
Companies also perform studies in which they track the eye movements of people viewing displays , and carefully craft names , packages and jingles associated with their products.
Các công ty cũng thực hiện các nghiên cứu trong đó họ theo dõi chuyển động mắt của những người xem màn hình và cẩn thận gắn tên, bao bì và đoạn nhạc với những sản phẩm của họ.
While we may like to believe that manipulation on a grand scale would not be possible, that's not to say that advertising is innately harmful.
Mặc dù chúng ta muốn tin rằng việc thao túng trên quy mô lớn sẽ không thể thực hiện được, nhưng điều đó không có nghĩa là bản chất của quảng cáo là có hại.
To the contrary, the marketing of products or ideas is essential to human culture.
Ngược lại, việc tiếp thị sản phẩm hoặc ý tưởng là điều cần thiết đối với văn hóa con người.
The point is that we should ensure our choices reflect our actual goals and desires, and we must distinguish between the dissemination of information which is for our own good, and our manipulation for the benefit of companies
Vấn đề là chúng ta nên đảm bảo các lựa chọn của chúng ta phản ánh mục tiêu và mong muốn thực tế của chúng ta, đồng thời chúng ta phải phân biệt giữa việc phổ biến thông tin vì lợi ích của chúng ta hay là vì mục đích lôi kéo của các công ty
Từ vựng (30)
- commitment (kəˈmɪt.mənt) — lời cam kết
- hire (haɪr) — thuê
- culminate (ˈkʌl.mə.neɪt) — lên đến đỉnh điểm
- everlasting (ˌev.ɚˈlæs.tɪŋ) — vĩnh cửu
- encode (ɪnˈkoʊd) — mã hoá
- blatant (ˈbleɪ.tənt) — lộ liễu
- be embedded (biː) (ɪmˈbed.ɪd) — được cài cắm
- mould (moʊld) — tạo dựng
- avalanche (ˈæv.əl.æntʃ) — dồn dập
- jingle (ˈdʒɪŋ.ɡəl) — đoạn nhạc quảng cáo
- surreptitiously (ˌsɝː.əpˈtɪʃ.əs.li) — bí mật
- olfactory system (ɑːlˈfæk.ter.i) (ˈsɪs.təm) — hệ thống khứu giác
- entice (ɪnˈtaɪs) — lôi kéo
- sway (sweɪ) — dao động
- analogous (əˈnæl.ə.ɡəs) — tương tự
- susceptibility (səˌsep.təˈbɪl.ə.i) — tính nhạy cảm
- cereal (ˈsɪr.i.əl) — ngũ cốc
- primate (ˈpraɪ.meɪt) — động vật linh trưởng
- pick up on (pɪk) (ʌp) (ɑːn) — biết đến
- motor skill (ˈmoʊ.t̬ɚ) (skɪl) — kỹ năng vận động
- propensity (prəˈpen.sə.t̬i) — khuynh hướng
- anecdotal evidence (ˌæn.ɪkˈdoʊ.t̬əl) (ˈev.ə.dəns) — bằng chứng giai thoại
- chimpanzee (ˌtʃɪm.pænˈziː) — tinh tinh
- limp (lɪmp) — đi khập khiễng
- revolutionise (ˌrev.əˈluː.ʃən.aɪz) — cách mạng hoá
- social ladder (ˈsoʊ.ʃəl) (ˈlæd.ɚ) — bậc thang xã hội
- stealth (stelθ) — lén lút
- covertly (koʊˈvɝːt.li) — bí mật
- dissemination (dɪˌsem.əˈneɪ.ʃən) — phổ biến
- manipulation (məˌnɪp.jəˈleɪ.ʃən) — sự lôi kéo