← Danh sách bài đọc
Bài 020

Networking

Sự kết nối

Networking as a concept has acquired what is in all truth an unjustified air of modernity.
Mạng internet là một khái niệm chỉ những điều phi lý nằm trong chính sự thật ở thời đại ngày nay.
It is considered in the corporate world as an essential tool for the modern businessperson, as they trot round the globe drumming up business for themselves or a corporation.
Nó được xem như một công cụ hữu ích cho những doanh nhân ở các doanh nghiệp, khi họ phải chạy khắp nơi kêu gọi việc kinh doanh cho chính họ hoặc một công ty nào đó.
The concept is worn like a badge of distinction, and not just in the business world.
Khái niệm này rất được đề cao, không chỉ trong giới kinh doanh.
People can be divided basically into those who keep knowledge and their personal contacts to themselves, and those who are prepared to share what they know and indeed their friends with others.
Về cơ bản, con người có thể được chia thành 2 loại: một loại giữ các thông tin cá nhân và kiến thức của mình cho riêng họ, và loại còn lại thì sẵn sàng chia sẻ những gì họ biết và dễ dàng kết bạn với người khác.
A person who is insecure, for example, someone who finds it difficult to share information with others and who is unable to bring people, including friends, together does not make a good networker.
Ví dụ, một người thiếu sự tin tưởng khó có thể chia sẻ những thông tin của mình với người khác và một người không có khả năng gắn kết mọi người, bao gồm cả bạn bè thì không phải là một người ngoại giao tốt
The classic networker is someone who is strong enough within themselves to connect different people including close friends with each other.
Một người ngoại giao căn bản là người đủ vững chắc để kết nối những người khác nhau, bao gồm cả bạn thân họ.
For example, a businessman or an academic may meet someone who is likely to be a valuable contact in the future, but at the moment that person may benefit from meeting another associate or friend.
Ví dụ, một doanh nhân hay nhà học thuật có thể gặp một người mà có khả năng sẽ trở thành một đối tác tốt của họ trong tương lai, nhưng hiện tại người đó lại nhận được nhiều lợi ích hơn khi tiếp xúc với một người cộng sự khác.
It takes quite a secure person to bring these people together and allow a relationship to develop independently of himself.
Cần có một người đủ vững vàng để gắn kết mọi người lại với nhau và cho phép phát triển một mối quan hệ độc lập với chính anh ta.
From the non-networker's point of view, such a development may be intolerable, especially if it is happening outside their control.
Theo quan điểm của một người không trong ngành, thì những phát triển ấy khó có thể chấp nhận được, đặc biệt nếu nó vượt ngoài tầm kiểm soát của họ.
The unfortunate thing here is that the initiator of the contact if he did but know it, would be the one to benefit most. And why?
Điều đáng tiếc chính là ở chỗ người bắt đầu mối quan hệ, bạn biết không, anh ấy sẽ là người hưởng lợi nhiều nhất. Tại sao?
Because all things being equal, people move within circles and that person has the potential of being sucked into ever-growing spheres of new contacts
Bởi vì mọi thứ đều bình đẳng, con người đều tồn tại trong một vòng tròn kết nối, người đó có khả năng bị cuốn vào vòng xoáy của những mối liên lạc mới
It is said that, if you know eight people, you are in touch with everyone in the world.
Người ta nói rằng, nếu bạn quen được tám người, thì bạn sẽ quen biết với tất cả mọi người trên thế giới.
It does not take much common sense to realize the potential for any kind of venture as one is able to draw on the experience of more and more people.
Không cần quá cao siêu để nhận ra tiềm năng của bất kì loại hình kinh doanh mạo hiểm nào vì người ta có thể rút ra được kinh nghiệm từ nhiều người khác nhau.
Unfortunately, making new contacts, business or otherwise, while it brings success, does cause problems. It enlarges the individual's world.
Thật không may, khi tạo nên càng nhiều mối quan hệ, về công việc hay gì đó khác, mặc dù nó mang lại thành công, nhưng cũng có nhiều rắc rối. Nó nới rộng thế giới quan của một cá nhân.
This is in truth not altogether a bad thing, but it puts more pressure on the networker through his having to maintain an ever- larger circle of people.
Thật ra thì nó cũng không phải là một điều xấu, nhưng nó gây nên nhiều áp lực cho người kết nối viên khi phải duy trì vòng tròn kết nối ngày càng lớn.
The most convenient way out is, perhaps, to cull old contacts, but this would be anathema to our networker as it would defeat the whole purpose of networking.
Cách thuận tiện nhất có lẽ là loại bỏ các liên hệ cũ, nhưng điều đó thật sự không tốt cho một kết nối viên vì nó đi ngược lại hoàn toàn mục đích của việc kết nối.
Another problem is the reaction of friends and associates.
Một vấn đề khác chính là phản ứng của bạn bè và người thân.
Spreading oneself thinly gives one less time for others who were perhaps closer to one in the past.
Mở rộng mối quan hệ một cách tùy tiện sẽ làm họ dành ít thời gian hơn cho những người đã từng gần gũi với họ trong quá khứ
In the workplace, this can cause tension with jealous colleagues, and even with superiors who might be tempted to rein in a more successful inferior.
Ở công sở, điều này có thể tạo nên sự căng thẳng giữa những người đồng nghiệp ghen tị, và kể cả cấp trên, những người mà cảm thấy bị kìm hãm bởi những cấp dưới thành công hơn.
Jealousy and envy can prove to be very detrimental if one is faced with a very insecure manager, as this person may seek to stifle someone's career or even block it completely.
Sự ghen tị và đố kỵ có thể trở nên bất lợi nếu người đó phải đối diện với một người quản lý thiếu tin tưởng, vì họ sẽ tìm cách kìm hãm việc phát triển sự nghiệp của ai đó hay thậm chí là chặn đứng hoàn toàn.
The answer here is to let one's superiors share in the glory; to throw them a few crumbs of comfort.
Câu trả lời ở đây là hãy để cho cấp trên của mình nhận được chung thành công; hãy mang lại cho họ một cảm giác an toàn.
It is called leadership from the bottom.
Nó được gọi là lãnh đạo đến từ vị trí thấp hơn
In the present business climate, companies and enterprises need to co-operate with each other in order to expand.
Trong môi trường kinh doanh hiện nay, các công ty và doanh nghiệp cần phải hợp tác với nhau để mở rộng địa bàn.
As globalization grows apace, companies need to be able to span not just countries but continents.
Khi toàn cầu hóa ngày càng phát triển, các công ty cần phải ngày càng phát triển, không chỉ trong khu vực quốc gia mà còn hướng đến lục địa
Whilst people may rail against this development it is for the moment here to stay.
Khi mà người dân có thể phản đối sự phát triển ấy, thì nó lại chính là thời điểm để tiếp tục.
Without cooperation and contacts, specialist companies will not survive for long.
Nếu không có sự hợp tác và liên lạc, các công ty chuyên sẽ không thể tồn tại lâu dài được.
Computer components, for example, need to be compatible with the various machines on the market and to achieve this, firms need to work in conjunction with others.
Ví dụ, các bộ phận của máy tính, cần phải tương thích với nhiều loại máy móc khác nhau trên thị trường và để đạt được điều ấy, các công ty cần phải có sự hợp tác chặt chẽ với nhau.
No business or institution can afford to be an island in today's environment.
Không một doanh nghiệp hay tổ chức nào có đủ khả năng để chiếm vị trí độc tôn trong thời đại ngày nay.
In the not very distant past, it was possible for companies to go it alone, but it is now more difficult to do so.
Ở một quá khứ không xa, các công ty có thể thực hiện nó một cách độc lập, nhưng xét về hiện tại thì hơi khó để làm được.
The same applies in the academic world, where ideas have been jealously guarded.
Điều tương tự cũng được áp dụng trong thế giới học thuật, khi ý tưởng luôn được bảo vệ kỹ càng.
The opening-up of universities and colleges to the outside world in recent years has been of enormous benefit to industry and educational institutions.
Việc mở cửa các trường đại học và cao đẳng đến toàn thế giới trong những năm gần đây đã góp phần đem lại lợi nhuận to lớn cho nền công nghiệp và các tổ chức giáo dục.
The stereotypical academic is one who moves in a rarefied atmosphere living a life of sometimes splendid isolation, a prisoner of their own genius.
Một giảng viên kiểu mẫu là người luôn giữ bên mình một phong thái nho nhã, sống một cuộc đời tự lập tuyệt vời và là tù nhân của chính sự thông thái của họ.
This sort of person does not fit easily into the mould of the modern networker.
Những người như vậy không phù hợp với công việc kết nối viên.
Yet even this insular world is changing.
Nhưng ngay cả thế giới nhỏ bé này cũng đang thay đổi.
The ivory towers are being left ever more frequently as educational experts forge links with other bodies; sometimes to stunning effect as in Silicon Valley in America and around Cambridge in England, which now has one of the most concentrated clusters of high-tech companies in Europe.
Giáo dục bậc đại học đã thiếu đi sự kết nối với thế giới bên ngoài nay bị bỏ mặc thường xuyên hơn khi các chuyên gia giáo dục tìm cách liên kết với những cơ quan khác; đôi lúc tạo nên được hiệu ứng tuyệt vời như ở Thung lũng Silicon của Mỹ và xung quanh Cambridge của Anh, nơi tập trung nhiều tập đoàn công nghệ cao của Châu Âu.
It is the networkers, the wheeler-dealers, the movers and shakers, call them what you will, that carry the world along.
Đó chính là người kết nối viên, một con buôn giảo hoạt, người làm rung chuyển những chuyển động, gọi họ là gì cũng được, họ sẽ mang cả thế giới đi theo.
The world of the Neanderthals was shaken between 35,000 and 40,000 BC; they were superseded by Homo Sapiens with the very 'networking' skills that separate us from other animals: understanding thought abstraction and culture, which are inextricably linked to planning survival and productivity in humans.
Thế giới của người Neanderthals đã gặp nhiều chấn động vào khoảng 35,000 đến 40,000 trước Công nguyên, họ bị thay thế bởi người Homo Sapiens với khả năng "ngoại giao" tốt làm ta tách biệt khỏi động vật: hiểu được những suy nghĩ trừu tượng và văn hóa, thứ đã gắn bó chặt chẽ trong công cuộc sinh tồn và phát triển của con người.
It is said the meek will inherit the earth. But will they?
Có người cho rằng những người hiền lành sẽ kế thừa trái đất. Liệu họ sẽ làm được chứ?

Từ vựng (18)

  • trot (trɑːt) — chạy một cách hối hả, nhanh chóng
  • intolerable (ɪnˈtɑː.lɚ.ə.bəl) — không thể chấp nhận được
  • initiator (ɪˈnɪʃ.i.eɪ.t̬ɚ) — người bắt đầu
  • venture (ˈven.tʃɚ) — cuộc mạo hiểm
  • anathema (əˈnæθ.ə.mə) — người bị ghét cay ghét đắng
  • detrimental (ˌdet.rəˈmen.t̬əl) — có hại
  • stifle (ˈstaɪ.fəl) — đàn áp
  • enterprise (ˈen.t̬ɚ.praɪz) — công ty kinh doanh
  • rail (reɪl) — than phiền
  • institution (ˌɪn.stəˈtuː.ʃən) — tổ chức
  • jealousy guard (ˈdʒel.ə.si) (ɡɑːrd) — bảo vệ một cách quá mức
  • stereotypical (ˌster.i.əˈtɪp.ɪ.kəl) — khuôn mẫu
  • mould (moʊld) — khuôn đúc
  • insular (ˈɪn.sə.lɚ) — hẹp hòi
  • wheeler-dealer (ˈhwiɫɝ, ˈwiɫɝ) (ˈdiː.lɚ) — con buôn giảo hoạt
  • superseded (ˌsuː.pɚˈsiːd) — thay thế
  • inextricably (ˌɪn.ɪkˈstrɪk.ə.bli) — gắn bó chặt chẽ
  • meek (miːk) — người hiền lành