← Danh sách bài đọc
Bài 204
Caral: an ancient South American city
Caral: một thành phố cổ ở Nam Mỹ
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Caral: an ancient South American city.
Caral: một thành phố cổ của Nam Mỹ.
Huge earth and rock mounds rise out of the desert of the Supe Valley near the coast of Peru in South America.
Những gò đất và đá khổng lồ nhô lên khỏi sa mạc ở Thung lũng Supe gần bờ biển Peru ở Nam Mỹ.
These immense mounds appear simply to be part of the geographical landscape in this arid region squeezed between the Pacific Ocean and the Andes mountains.
Những gò đất bao la này chỉ đơn giản là một phần của cảnh quan địa lý ở khu vực khô cằn nằm giữa Thái Bình Dương và dãy núi Andes.
But looks deceive.
Nhưng đừng để vẻ ngoài đấy đánh lừa bạn.
These are actually human-made pyramids strong evidence indicates they are the remains of a city known as Caral that flourished nearly 5,000 years ago.
Đây thực sự là những kim tự tháp do con người tạo ra, bằng chứng mạnh mẽ cho thấy chúng là tàn tích của một thành phố được gọi là Caral đã phát triển mạnh mẽ cách đây gần 5.000 năm.
It true, it would be the oldest known urban center in the America and among the most ancient in the world.
Đúng thế, nó sẽ là trung tâm đô thị được biết đến lâu đời nhất ở Mỹ và là một trong những trung tâm cổ xưa nhất trên thế giới.
Research undertaken by Peruvian archaeologist Ruth Shady suggests that the 150-acre plex of pyramids, plazas and residential buildings was a thriving metropolis when Egypt's great pyramids were still being built.
Nghiên cứu do nhà khảo cổ học người Peru Ruth Shady thực hiện cho thấy khu vực kim tự tháp, quảng trường và các tòa nhà dân cư rộng 150 mẫu Anh là một đô thị thịnh vượng khi các kim tự tháp lớn của Ai Cập vẫn đang được xây dựng.
Though discovered in 1905, for years Caral attracted little attention, largely because archaeologists believed the structures were rainy recent.
Mặc dù được phát hiện vào năm 1905, trong nhiều năm, Caral đã thu hút rất ít sự chú ý, phần lớn là do các nhà khảo cổ tin rằng gần đây đã có mưa ở các cấu trúc này.
But the monumental scale of the pyramids had long interested Shady, who began excavations at the site in 1996, about 22 kilometers from the coast and 190 kilometers north of Peru's capital city of Lima.
Nhưng quy mô hoành tráng của các kim tự tháp đã khiến Shady quan tâm từ lâu, nên bà đã bắt đầu khai quật tại địa điểm này vào năm 1996, cách bờ biển khoảng 22 km và cách thủ đô Lima của Peru 190 km về phía bắc.
Shady and her crew searched for broken remains of the pots and containers that most such sites contain.
Shady và đoàn của bà đã tìm kiếm những mảnh vỡ còn sót lại của những chiếc bình và thùng chứa, những hiện vật mà hầu hết các địa điểm như vậy đều có.
Not finding any only made her more excited: it meant Caral could be what archaeologists term pre-ceramic, that is, existing before the advent in the area of pot-firing techniques.
Tuy không tìm thấy bất cứ thứ gì nhưng bà vẫn phấn khích vì điều đó có nghĩa là Caral có thể là thứ mà các nhà khảo cổ học gọi là thời tiền gốm, tồn tại ngay cả trước khi lĩnh vực kỹ thuật nung nồi ra đời.
Shady's team undertook the task of excavating Piramide Mayor, the largest of the pyramids.
Nhóm của Shady đảm nhận nhiệm vụ khai quật Piramide Mayor, kim tự tháp lớn nhất trong số các kim tự tháp.
After carefully clearing away many hundreds of years' worth of rubble and sand, they identified staircases, walls covered with remnants of colored plaster, and brickwork.
Sau khi cẩn thận dọn sạch những đống đổ nát và cát có giá trị hàng trăm năm tuổi, họ xác định được cầu thang, những bức tường được bao phủ bởi tàn tích của thạch cao màu và gạch.
In the foundations, they found the remains of grass-like reeds woven into bags.
Ở phần móng, họ tìm thấy phần còn lại của những cây lau trông giống cỏ được dệt thành túi.
The original workers, she surmised, must have filled these bags with stones from a nearby quarry and laid them atop one another inside retaining walls, gradually giving rise to the pyramid's immense structure.
Bà phỏng đoán, những người công nhân đầu tiên chắc hẳn đã lấp đầy những chiếc túi này bằng đá từ một mỏ đá gần đó và đặt chúng lên nhau bên trong các bức tường chắn, dần dần tạo nên cấu trúc khổng lồ của kim tự tháp.
Shady had samples of the reeds subjected to radiocarbon dating and found that the reeds were 4,600 years old.
Shady đã lấy mẫu lau sậy được xác định niên đại bằng cacbon phóng xạ và phát hiện ra rằng cây lau sậy đã 4.600 năm tuổi.
This evidence indicated that Caral was, in fact, more than 1,000 years older than what had previously been thought to be the oldest urban center in the Americas.
Bằng chứng này chỉ ra rằng Caral trên thực tế đã hơn 1.000 năm tuổi so với những gì trước đây được cho là trung tâm đô thị lâu đời nhất ở châu Mỹ.
What amazed archaeologists was not just the age, but the complexity and scope of Caral.
Điều khiến các nhà khảo cổ kinh ngạc không chỉ là tuổi tác, mà còn là sự phức tạp và phạm vi của Caral.
Piramide Mayor alone covers an area nearly the size of four football fields and is 18 meters tall.
Chỉ riêng Piramide Mayor đã có diện tích gần bằng 4 sân bóng đá và cao 18 mét.
A nine-meter-wide staircase rises from a circular plaza at the foot of the pyramid, passing over three terraced levels until it reaches the top.
Một cầu thang rộng chín mét vươn lên từ quảng trường tròn dưới chân kim tự tháp, đi qua ba bậc thang cho đến khi lên đến đỉnh.
Thousands of manual laborers would have been needed to build such a project, not counting the many architects, craftsmen, and managers.
Sẽ cần hàng nghìn thợ xây để xây dựng một công trình như vậy, chưa kể đến cần nhiều kiến trúc sư, thợ thủ công và nhà quản lý.
Shady's team found the remains of a large amphitheater, containing almost 70 musical instruments made of bird and deer bones.
Nhóm của Shady đã tìm thấy phần còn lại của một giảng đường lớn, chứa gần 70 nhạc cụ làm bằng xương chim và xương hươu.
Clearly music plaved an important role in Caral's society.
Rõ ràng âm nhạc đóng một vai trò quan trọng trong xã hội Caral.
Around the perimeter of Caral are a series of smaller mounds and various buildings.
Xung quanh chu vi của Caral là một loạt các gò đất nhỏ hơn và nhiều tòa nhà khác nhau.
These indicate a hierarchy of living arrangements: large, well-kept rooms atop pyramids for the elite, ground-level quarters for shabbier outlying dwellings for workers
Những điều này chỉ ra một hệ thống phân cấp tầng lớp: những căn phòng lớn, được bảo quản trên đỉnh kim tự tháp dành cho giới thượng lưu, những khu ở tầng trệt nơi ở xa xôi hẻo lánh dành cho công nhân.
But why had Caral been built in the first place?
Nhưng tại sao Caral lại được xây dựng ngay từ đầu?
Her excavations convinced Shady that Caral once served as a trade center for the region, which extends from the rainforests of the Amazon to the high forests of the Andes.
Cuộc khai quật đã thuyết phục Shady rằng Caral từng là trung tâm thương mại của khu vực, trải dài từ rừng nhiệt đới Amazon đến những khu rừng cao của dãy Andes.
Shady found evidence of a rich trading environment, including seeds of the cocoa bush and necklaces of shells, neither of which was native to the immediate Caral area.
Shady đã tìm thấy bằng chứng về một nơi buôn bán tấp nập, bao gồm cả hạt từ bụi cacao và vòng cổ làm từ vỏ sò, cả hai đều không có nguồn gốc từ khu vực Caral gần đó.
This environment gave rise to people who did not take part in the production of food, allowing them to become priests and planners, builders and designers.
Môi trường như vậy thích hợp cho những người không tham gia vào việc sản xuất thực phẩm, cho phép họ làm linh mục và nhà quy hoạch, xây dựng và thiết kế.
Thus occupational specialization, elemental to an urban society, emerged.
Do đó, yếu tố cấu thành một xã hội đô thị là chuyên môn hóa nghề nghiệp đã xuất hiện.
But what sustained such a trading center and drew travelers to it?
Nhưng điều gì đã duy trì một trung tâm thương mại như vậy và thu hút khách du lịch đến đó?
Was it food?
Đó có phải là thực phẩm không?
Shady and her team found the bones of small edible fish, which must have come from the Pacific coast to the west, in the excavations.
Shady và nhóm của bà đã tìm thấy xương của những con cá nhỏ có thể ăn được, chắc hẳn đến từ bờ biển Thái Bình Dương ở phía tây, trong cuộc khai quật.
But they also found evidence of squash, sweet potatoes and beans having been grown locally.
Nhưng họ cũng tìm thấy bằng chứng về bí, khoai lang và đậu đã được trồng ở địa phương.
Shady theorized that Caral's early farmers diverted the area's rivers into canals, which still cross the Supe Valley today, to irrigate their fields.
Shady đưa ra giả thuyết rằng những người nông dân đầu tiên của Caral đã biến các con sông trong khu vực thành những con kênh mà ngày nay vẫn băng qua Thung lũng Supe để tưới tiêu cho các cánh đồng của họ.
But because she found no traces of maize, which can be traded or stored and used in times of crop failure, she concluded that Caral's trade leverage was not based on stockpiling food supplies.
Nhưng bà không tìm thấy dấu vết nào về cây ngô, thứ được giao thương hoặc dự trữ và sử dụng khi mất mùa nên bà kết luận rằng đòn bẩy thương mại của Caral không dựa trên việc dự trữ nguồn cung cấp thực phẩm.
It was evidence of another crop in the excavations that gave Shady the best clue to Caral’s success.
Đó là bằng chứng về một loại cây trồng khác trong cuộc khai quật đã cung cấp cho Shady manh mối rõ ràng nhất về sự thịnh vượng của Caral.
In nearly every excavated building, her team discovered evidence of cotton - seeds, fibers and textiles.
Trong hầu hết các tòa nhà được khai quật, nhóm của bà đã phát hiện ra bằng chứng về bông - hạt, sợi và vải.
Her theory fell into place when a large fishing net made of those fibers, unearthed in an unrelated dig on Peru's coast, turned out to be as old as Caral.
Giả thuyết của bà đúng khi một lưới đánh cá lớn làm bằng những sợi đó, được khai quật trong một hố đào không liên quan ở bờ biển Peru, hóa ra lại lâu đời như Caral.
'The farmers of Caral grew the cotton that the fishermen needed to make their nets, Shady speculates.
Shady suy đoán: “Những người nông dân ở Caral đã trồng bông mà ngư dân cần để làm lưới.
And the fishermen gave them shellfish and dried fish in exchange for these nets.'
Và ngư dân đã cho họ sò và cá khô để đổi lấy những tấm lưới này. '
In essence, the people of Caral enabled fishermen to work with larger and more effective nets, which made the resources of the sea more readily available, and the fishermen probably used dried squash grown by the Caral people as flotation devices for their nets.
Về bản chất, những người Caral đã cho phép ngư dân làm việc với các loại lưới lớn hơn và hiệu quả hơn, điều này làm tăng nguồn lợi sẵn có từ biển lên, và ngư dân có lẽ đã sử dụng bí khô do người Caral trồng làm thiết bị nổi cho lưới của họ.
Questions 1-6
Câu hỏi 1-6
1 Caral was built at the same time as the construction of the Egyptian pyramids.
1 Caral được xây dựng cùng lúc với việc xây dựng các kim tự tháp Ai Cập.
2 The absence of pottery at the archaeological dig gave Shady a significant clue to the age of the site.
2 Sự biến mất của đồ gốm trong cuộc khai quật khảo cổ học đã mang lại cho Shady một manh mối quan trọng về tuổi đời của địa điểm này.
3 The stones used to build Piramide Mayor came from a location far away
3 Những viên đá được sử dụng để xây dựng Piramide Mayor có nguồn gốc từ một nơi xa xôi
4 The huge and complicated structures of Piramide Mayor suggest that its construction required an organised team of builders.
4 Các cấu trúc khổng lồ và phức tạp của Piramide Mayor cho thấy rằng việc xây dựng nó đòi hỏi một đội ngũ xây dựng có tổ chức.
5 Archaeological evidence shows that the residents of Caral were highly skilled musicians.
5 Bằng chứng khảo cổ học cho thấy cư dân của Caral là những nhạc sĩ có tay nghề cao.
6 The remains of housing areas at Caral suggest that there were no class distinctions in residential areas.
6 Phần còn lại của các khu nhà ở Caral cho thấy rằng không có sự phân biệt giai cấp trong các khu dân cư.
Questions 7-13
Câu hỏi 7-13