← Danh sách bài đọc
Bài 209
Keeping the water away
Giữ nước
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Recently, winter floods on the rivers of central Europe have been among the worst for 600 to 700 years, and dams and dykes (protective sea walls) have failed to solve the problem.
Hiện nay, lũ lụt vào mùa đông từ các con sông ở trung tâm châu Âu ngày càng tệ hơn trong vòng 600 đến 700 năm, các con đập và đê (bức tường bảo vệ biển) đã thất bại trong việc giải quyết vấn đề này.
Traditionally, river engineers have tried to get rid of the water quickly, draining it off the land and down to the sea in rivers reengineered as high-performance drains.
Theo truyền thống, các kỹ sư về sông ngòi cố gắng rút nước một cách nhanh chóng, thoát nước ra khỏi đất liền để chúng đổ ra biển qua các con sông được tái cấu trúc thành hệ thống thoát nước hiệu suất cao.
But however high they build the artificial riverbanks, the floods keep coming back.
Tuy nhiên, dù cho họ có xây các bờ sông nhân tạo cao đến đâu thì lũ lụt vẫn tiếp tục quay trở lại.
And when they come, they seem to be worse than ever.
Và khi lũ lụt trở lại, chúng dường như tồi tệ hơn bao giờ hết.
Engineers are now turning to a different plan: to sap the water’s destructive strength by dispersing it into fields; forgotten lakes and floods plains.
Các kỹ sư đã chuẩn bị những kế hoạch khác nhau: làm giảm đi sức tàn phá của nước bằng cách phân tán nước vào những cánh đồng, các khu hồ và bãi bồi bị bỏ hoang.
They are reviving river bends and marshes to curb the flow, and even plugging city drains to encourage floodwater to use other means to go underground.
Họ đang khôi phục các khuỷu sông và các đầm lầy cỏ để hạn chế dòng chảy, thậm chí xả hệ thống thoát nước trong thành phố để giúp dòng lũ có thể đi xuống lòng đất bằng nhiều cách.
Back in the days when rivers took a winding path to the sea, floodwaters lost force and volume while meandering across flood plains and inland deltas, but today the water tends to have a direct passage to the sea.
Trở lại những ngày tháng khi mà các con sông uốn lượn ra biển, nước lũ bị giảm lực và dung tích khi uốn khúc theo các bãi bồi và vùng châu thổ lục địa, nhưng ngày nay nước có xu hướng đổ trực tiếp ra biển.
This means that, when it rains in the uplands, the water comes down all at once.
Điều này có nghĩa là khi trời mưa ở vùng cao, nước sẽ đổ xuống đồng loạt.
Worse, when the flood plains are closed off, the river's flow downstream becomes more violent and uncontrollable; by turning complex river systems into the simple mechanics of a water pipe, engineers have often created danger where they promised safety.
Tệ hơn nữa, khi các bãi bồi bị chặn, dòng chảy ở hạ lưu sông trở nên dữ dội hơn và không thể kiểm soát được; bằng việc biến các hệ thống sông ngòi phức tạp thành hệ thống đường ống nước cơ học đơn giản, các kỹ sư thường tạo ra nhiều nguy hiểm hơn ở những nơi họ hứa hẹn là sẽ an toàn.
The Rhine, Europe’s most engineered river; is a good example.
Sông Rhine một trong những dòng sông được tái cấu trúc ở Châu Âu là một ví dụ điển hình.
For a long time engineers have erased its backwaters and cut it off from its plain.
Trong một thời gian dài, các kỹ sư đã loại bỏ các con lạch của nó và tách nó khỏi đồng bằng.
The aim was partly to improve navigation, and partly to speed floodwaters out of Alps and down to the North Sea.
Một phần mục đích là để cải thiện định vị hàng hải, và phần để đẩy nhanh nước lũ ra khỏi dãy Alps và xuống Biển Bắc.
Now, when it rains in the Alps, the peak flows from several branches of the Rhine coincide where once they arrived separately, and with four-fifths of the Lower Rhine's flood plain barricaded off, the waters rise.
Bây giờ, khi trời mưa ở dãy Alps, lưu lượng ở đỉnh từ các nhánh của con sông Rhine đồng loại đổ xuống riêng lẻ, với 4/5 diện tích đồng bằng phù sa sông Rhine ở hạ lưu bị cản nước và từ đó nước dâng cao.
The result is more frequent flooding and greater damage.
Hậu quả là lũ lụt xảy ra ngày càng thường xuyên và sự tàn phá ngày một nặng nề hơn.
The same thing has happened in the US on the Mississippi river, which drains the world’s second largest river catchment into the Gulf of Mexico.
Sự việc tương tự xảy đến với Mỹ và con sông Mississippi, con sông này thoát nước ra lưu vực sông lớn thứ hai trên thế giới vào Vịnh Mexico.
Despite some $7 billion spent over the last century on levees (embankments) the situation is growing worse.
Mặc dù khoảng 7 tỷ đô la đã được chi trả trong thế kỷ qua cho các con đê (các bờ kè) nhưng tình trạng ngày một tồi tệ.
Specialists in water control now say that a new approach is needed - one which takes the whole landscape into consideration.
Các chuyên gia về kiểm soát nước hiện nay đề xuất cần phải có một cách tiếp cận mới xem xét đến toàn bộ cảnh quan.
To help keep London's feet dry, the UK Environment Agency is reflooding 10 square kilometres of the ancient flood plain of the River Thames outside Oxford.
Để giữ cho đường phố London khô thoáng, Cơ quan Môi trường Vương quốc Anh đang tái thiết lập 10 kilomet vuông đồng bằng phù sa sông cổ ở sông Thames ngoại ô Oxford.
Nearer to London, it has spent £100 million creating new wetlands and a relief channel across 16 kilometres of flood plain.
100 triệu bảng Anh đã được chi trả để tạo nên các vùng đất ngập nước mới và một con kênh hỗ trợ (kênh nhân tạo mới được sử dụng khi sông gần xả cạn) dài 16 km băng qua bãi bồi.
Similar ideas ate being tested in Austria, in one of Europe's largest river restorations to date.
Những ý tưởng tương tự đã được thử nghiệm ở Áo, tại một trong những công trình phục hồi sông lớn nhất châu Âu cho đến nay.
The engineers calculate that the restored flood plain of the Drava River can now store up to 10 million cubic metres of floodwater, and slow down storm surges coming out of the Alps by more than an hour, protecting towns not only in Austria, but as far downstream as Slovenia and Croatia.
Các kỹ sư tính toán rằng để phục hồi bãi bồi của sông Drava hiện nay có thể chứa đến 10 triệu mét khối nước lũ, và làm chậm nước dâng do bão chảy ra khỏi dãy Alps trong hơn một giờ, điều này giúp bảo vệ các thị trấn không chỉ ở Áo mà còn ở xa hạ nguồn là Slovenia và Croatia
The Dutch, for whom preventing floods is a matter of survival, have gone furthest.
Đối với người Hà Lan, việc ngăn chặn lũ là vấn đề sống còn nhất và họ đã đạt được những thành quả to lớn nhất.
This nation, built largely on drained marshes and seabed, has had several severe shocks in the last two decades, when very large numbers of people have had to be evacuated.
Quốc gia này được xây dựng chủ yếu trên những đầm lầy cỏ và đáy biển cạn nước, họ đã phải trải qua một số cuộc khủng hoảng nghiêm trọng trong hai thập kỷ qua khi một lượng lớn người dân phải đi sơ tán.
Since that time, the Dutch have broken one of their most enduring national stereotypes by allowing engineers to punch holes in dykes.
Kể từ thời điểm đó, người dân Hà Lan đã phá vỡ một trong những định kiến quốc gia lâu dài nhất khi họ cho phép các kỹ sư đục lỗ trên những con đê.
They plan to return up to a sixth of the country to its former waterlogged state in order to better protect the rest.
Họ lên kế hoạch đưa một phần sáu đất nước trở lại trạng thái ngập nước như trước đây để bảo vệ phần còn lại tốt hơn.
Water use in cities also needs to change.
Việc sử dụng nước trong các thành phố cần phải được thay đổi.
At the moment, cities seem to create floods; they are concreted and paved so that rains flow quickly into rivers.
Hiện tại, các thành phố dường như đang tạo nên các trận lụt, họ đổ bê tông và lát đá vì thế các dòng chảy từ nước mưa nhanh chóng biến thành các con sông.
A new breed of ‘soft engineers’ wants cities to porous, Berlin is one place where this is being done.
Một nhóm các kỹ sư phần mềm mới muốn các thành phố trở thành các "thành phố xốp" (thành phố hấp thụ các dạng sống đa dạng từ các giai đoạn lịch sử khác nhau cạnh nhau - “một đa vũ trụ”). Điều mà Berlin đang trở thành.
Tough new rules for new developments mean that drains will be prevented from becoming overloaded after heavy rains.
Các quy định mới khắt khe cho những phát triển mới có nghĩa là hệ thống thoát nước sẽ ngăn chặn sự quá tải sau những trận mưa lớn.
Architects of new urban buildings are diverting rainwater from the roofs for use in toilets and the irrigation of roof gardens, while water falling onto the ground is collected in ponds, or passes underground through porous paving.
Các kiến trúc sư của các tòa nhà đô thị mới đang chuyển hướng nước mưa từ các mái nhà để sử dụng trong nhà vệ sinh và tưới tiêu cho các khu vườn mái, trong khi nước rơi xuống đất sẽ thu vào trong các ao, hoặc đi xuống lòng đất qua lớp lát xốp.
One high-tech urban development can store a sixth of its annual rainfall, and reuse most of the rest.
Một khu phát triển đô thị công nghệ cao có thể lưu trữ một phần sáu lượng mưa hàng năm và tái sử dụng hầu hết phần còn lại.
Could this be expanded to protect a whole city?
Điều này có thể được mở rộng và bảo vệ toàn bộ thành phố hay không?
The test case could Los Angeles.
Los Angeles là một trường hợp thử nghiệm.
With non-porous surfaces covering 70% of the city, drainage is a huge challenge.
Với bề mặt không xốp bao phủ 70% diện tích thành phố, việc thoát nước là một thách thức rất lớn.
Billions of dollars have been spent digging huge drains and concreting riverbeds, but many communities still flood regularly.
Hàng tỷ đô la đã được chi ra để đào những cống rãnh khổng lồ và đổ bê tông lòng sông, nhưng nhiều khu dân cư vẫn bị lụt thường xuyên.
Meanwhile this desert city ships water from hundreds of kilometres away to fill its taps and swimming pool.
Trong khi đó thành phố sa mạc này vận chuyển nước từ cách xa hàng trăm km để làm đầy vòi và bể bơi.
Los Angeles has recently launched a new scheme to utilise floodwater in the Sun Valley section of the city.
Los Angeles gần đây đã đưa ra một kế hoạch mới để sử dụng nước lũ ở khu vực Thung lũng Mặt trời của thành phố.
The plan is to catch the rain that falls on thousands of driveways, parking lots and rooftops in the valley.
Kế hoạch là hứng những cơn mưa rơi trên hàng ngàn con đường, bãi đậu xe và mái nhà trong thung lũng.
Trees will soak up water from parking lots; houses and public buildings will capture roof water to irrigate gardens and parks, and road drains will empty into old gravel pits to recharge the city's underground water reserves.
Cây cối sẽ hấp thụ nước từ các bãi giữ xe; những ngôi nhà và các công trình công cộng sẽ lấy nước từ mái để tưới vườn và công viên, các hệ thống thoát nước trên đường sẽ đổ vào các bãi khai thác đá dăm cũ để nạp lại nguồn nước ngầm dự trữ của thành phố.
Result: less flooding and more water for the city.
Kết quả: ít ngập lụt hơn và nhiều nước hơn sẽ được cung cấp cho thành phố.
It may sound expensive, until we realise how much is spent trying to drain cities and protect areas from flooding, and bow little this method achieves.
Nghe có vẻ tốn kém, cho đến khi chúng ta nhận ra rằng chúng ta đã cố gắng chi trả bao nhiêu cho hệ thống thoát nước thành phố và bảo vệ các vùng bị ngập lụt, và phương pháp này không đạt được nhiều thành tựu.
Từ vựng (38)
- floods (ˈfɫədz) — lũ lụt
- dams (ˈdæmz) — các con đập
- dykes (ˈdaɪks) — đê
- get rid of (ɡet) (rɪd) (əv) — rút
- draining (ˈdreɪ.nɪŋ) — thoát
- reengineered (reengineered*) — tái cấu trúc
- drains (ˈdɹeɪnz) — hệ thống thoát nước
- artificial (ˌɑːr.t̬əˈfɪʃ.əl) — nhân tạo
- riverbanks (riverbanks*) — bờ sông
- sap (sæp) — làm giảm
- destructive (dɪˈstrʌk.tɪv) — tàn phá
- dispersing (dɪˈspɝːs) — phân tán
- river bends (ˈrɪv.ɚ) (ˈbɛndz) — khuỷu sông
- marshes (ˈmɑɹʃəz, ˈmɑɹʃɪz) — các đầm lầy cỏ
- curb (kɝːb) — hạn chế
- underground (ˈʌn.dɚ.ɡraʊnd) — lòng đất
- flood plains (flʌd) (ˈpɫeɪnz) — bãi bồi
- meandering (miˈæn.dɚ.ɪŋ) — uốn khúc
- inland deltas (ˈɪn.lənd) (ˈdɛɫtəz) — vùng châu thổ lục địa
- downstream (ˌdaʊnˈstriːm) — hạ lưu
- backwaters (ˈbæˌkwɔtɝz) — các con lạch
- plain (pleɪn) — đồng bằng
- barricaded off (ˈber.ə.keɪd) (ɑːf) — bị cản
- coincide (ˌkoʊ.ɪnˈsaɪd) — đồng loạt
- catchment (ˈkætʃmənt) — lưu vực
- levees (ˈɫɛviz) — các con đê
- embankments (ɛmˈbæŋkmənts) — các bờ kè
- relief channel (rɪˈliːf) (ˈtʃæn.əl) — kênh hỗ trợ
- restorations (ˌɹɛstɝˈeɪʃənz) — phục hồi
- seabed (ˈsiˌbɛd) — đáy biển
- evacuated (ɪˈvæk.ju.eɪt) — sơ tán
- stereotypes (ˈstɛɹiəˌtaɪps, ˈstɛɹioʊˌtaɪps) — định kiến
- waterlogged (ˈwɑː.t̬ɚ.lɑːɡd) — ngập nước
- concreted (ˈkɑːn.kriːt) — đổ bê tông
- irrigation (ˌɪr.əˈɡeɪ.ʃən) — tưới tiêu
- scheme (skiːm) — kế hoạch
- utilise (ˈjuː.t̬əl.aɪz) — sử dụng
- gravel pits (ˈɡræv.əl) (ˈpɪts) — bãi khai thác đá dăm