← Danh sách bài đọc
Bài 213

How Pterosaurs- A Prehistoric Predator Took To The Skies

Cách Để Dực Long - Một Kẻ Săn Mồi Thời Tiền Sử Cất Cánh

Spreading its vast wings wide, the pterodactyl catches the breeze and takes to the air.
Giương rộng đôi cánh, con Pterodactyl đón gió và bay lên không trung.
On the back of a fierce spring wind, it soars above grassy verges and muddy streams, gliding in and out of pockets of tall deciduous trees.
Cưỡi trên lưng cơn gió dữ của mùa xuân, nó bay vút lên qua những bụi cỏ và những dòng suối đục ngầu, lượn ra lượn vào những hốc cây của những cái cây cao đang rụng lá.
With a wingspan of five metres, it is on a completely different scale to any insect, bird or animal in its path.
Với sải cánh dài 5 mét, một tỉ lệ hoàn toàn khác so với các loài côn trùng, chim hay động vật trên đường bay của nó.
As it slows, coming in to land on a patch of soft earth, the sound of a human cry echoes in the hills.
Khi nó giảm tốc độ, đáp xuống một mảnh đất mềm, âm thanh phát ra giống như một tiếng kêu của con người vang vọng trên những ngọn đồi.
But this is not Pangaea, the prehistoric land-mass that existed long before the earth's current continents were formed.
Và nơi đó không phải là Pangaea, siêu lục địa thời tiền sử đã tồn tại nhiều năm trước khi các lục địa hiện tại trên trái đất được hình thành.
This is Newmarket, just off the A14 outside Cambridge.
Nơi đó là Newmarket, nằm ngoài A14 của Cambridge.
And, unlike the dinosaurs who collectively roamed for more than 150 million years before meeting their maker, this creature's excited creator is standing right there as it lands.
Và, không như những con khủng long từng dạo bước hơn 150 triệu năm trên trái đất trước khi trở về gặp đấng sáng tạo, đấng tạo hóa của con pterodactyl này đang đứng ngay nơi nó hạ cánh.
"I've been working on pterosaurs for about eight years now," says Dr Matthew Wilkinson, a professor of zoology at Cambridge University.
"Tôi đã nghiên cứu về loài Dực long tám năm nay rồi", tiến sĩ Matthew Wilkinson, giáo sư ngành động vật học thuộc đại học Cambridge cho biết.
With a team of model-makers, he has built this remote- controlled pterosaur (as pterodactyls are also known) in his Cambridge studio.
Với một đội ngũ làm mô hình, ông đã tạo nên mô hình Dực long điều khiển từ xa (hay còn được biết đến là khủng long thuộc chi Pterodactyl) trong studio của ông ấy.
"I've always been interested in how they flew, being such a large size.
Tôi đã luôn hứng thú với cách bọn chúng bay như thế nào với kích thước cơ thể khổng lồ đó.
I thought the real test would be to actually build a pterosaur and fly it".
Tôi nghĩ thử thách thực sự là tạo ra một con Dực long và khiến nó cất cánh.
The model is the size of an adult anhanguera, a subspecies of pterodactyl named after a town in Brazil where several beautifully preserved specimens have been found.
Mô hình này có kích thước bằng một con Anhanguera trưởng thành, một phân loài của chi Pterodactyl được đặt tên theo một thị trấn ở Brazil, nơi một số mẫu vật được bảo quản ở điều kiện tuyệt vời đã được tìm thấy.
"There is a forewing membrane in front of the main wing - a big flap essentially, which goes up and down", Wilkinson says.
"Có một màng cánh trước ở phía trước của cánh chính - về cơ bản là một cánh tà lớn, có thể di chuyển lên xuống", tiến sĩ Wilkinson cho biết.
"The idea is that that might have been able to act a bit like the flaps of an aircraft, so it's a high- lift device, which would enable it to slow down on landing".
"Ý tưởng của mô hình là một thiết bị có thể hoạt động giống như cánh của máy bay, do đó nó là một thiết bị nâng, có thể cho phép mô hình giảm tốc độ khi hạ cánh".
Pterosaurs - from Greek and meaning «winged lizards» are among the least understood of all the early archosaurian reptiles.
Pterosaurs - bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp và có nghĩa là «thằn lằn có cánh» là một trong những loài ít được biết đến nhất trong tất cả các loài bò sát archosaurian thuở ban đầu.
They existed from the Triassic period, 220 million years ago, to the Cretaceous period, when South America pulled away from Africa and the South Atlantic was formed.
Chúng tồn tại từ kỷ Tam Điệp, cách đây 220 triệu năm, đến kỷ Phấn trắng, khi lục địa Nam Mỹ tách ra khỏi châu Phi và Nam Đại Tây Dương được hình thành.
They tore through the skies, feeding on fish and small creatures, while the dinosaurs - a term reserved for terrestrials - dominated the land.
Chúng thống trị bầu trời, ăn cá và các sinh vật nhỏ, trong khi khủng long - một thuật ngữ dành riêng cho động vật sống trên cạn - thống trị mặt đất.
We know that pterosaurs were among the first vertebrates to fly, but scientists have never quite understood their flight technique.
Chúng ta biết rằng loài Dực long là một trong những động vật có xương sống đầu tiên biết bay, nhưng các nhà khoa học chưa bao giờ hiểu rõ về kỹ thuật bay của chúng.
How, they wondered, did a creature of such bodyweight ever manage to take off?
Họ tự hỏi, làm thế nào mà một sinh vật có trọng lượng cơ thể như vậy lại có thể bay được?
How can a wing that appears to have been supported by fine, hollow bones have carried this weight?
Làm thế nào mà một chiếc cánh dường như được nâng đỡ bởi những chiếc xương rỗng và mảnh lại có thể mang được trọng lượng này?
How did such huge creatures take to the skies without risking high-speed collisions?
Làm thế nào những sinh vật khổng lồ như vậy bay lên bầu trời mà không gặp rủi ro về những cuộc va chạm ở tốc độ cao?
Then came the discovery of a site in Brazil's Araripe basin, now known as the Santana formation.
Cùng đến với sự phát hiện một địa điểm ở lưu vực Araripe của Brazil, ngày nay được gọi là Nhóm địa chất Santana.
Here, not only were hundreds of fossils of amphibians and reptiles found, but archaeologists unearthed a number of very well preserved pterosaurs.
Tại đây, không chỉ hàng trăm hóa thạch của động vật lưỡng cư và bò sát được tìm thấy mà các nhà khảo cổ học còn khai quật được một số hóa thạch của loài pterosaurs được bảo quản rất tốt.
The Anhanguera - a fish-eating sub-species that ruled the skies of South America in the Cretaceous period, 120 million years ago - was among them.
Anhanguera - một chi phụ ăn cá của chi pterodactyl thống trị bầu trời Nam Mỹ trong kỷ Phấn trắng, 120 triệu năm trước - cũng được tìm thấy trong số đó.
With the Anhanguera fossil as his model, Wilkinson began gradually reconstructing the skeletal structure in his Cambridge studio.
Dựa trên mô hình hóa thạch Anhanguera, Wilkinson dần dần tái tạo lại cấu trúc khung xương trong studio tại Cambridge của mình.
"That was quite a find", he says.
"Đó là một phát hiện", ông ấy nói.
"It's very unusual to find three-dimensional pterosaur fossils anywhere.
"Rất bất thường khi tìm thấy hóa thạch khủng long ba chiều ở bất cứ đâu.
Their bones are usually crushed to dust when we find them".
Xương của chúng thường bị nghiền thành bụi khi chúng tôi tìm thấy chúng".
The material inspired him to make a robot version as a way to understand the animal's locomotion.
Nguyên liệu này đã thôi thúc ông tạo ra một phiên bản robot như một cách để hiểu về chuyển động của con vật.
Other scientists are doing similar things with other prehistoric beasts.
Các nhà khoa học khác cũng đang làm điều tương tự với những động vật thời tiền sử khác.
Last month, for instance, Swiss scientists announced that they had built an amphibious robot that could walk on land and swim in water using the sort of backbone movements that must have been employed by the first creatures to crawl from the sea.
Ví dụ, vào tháng trước các nhà khoa học Thụy Sĩ đã thông báo rằng họ đã chế tạo một robot có thể đi bộ trên cạn và bơi trong nước bằng cách sử dụng chuyển động của xương sống đã được sử dụng bởi những sinh vật đầu tiên bò lên mặt đất từ dưới biển.
Unlike bats or flying squirrels, pterosaur wings - soft, stretchy membranes of skin tissue - are thought to have reached from the thorax right to the ankle, reinforced by fibres that stiffened the wing and prevented tearing.
Không giống như dơi hay sóc bay, đôi cánh của loài Dực long - với những màng mô da mềm, co giãn - được cho là dài từ ngực đến mắt cá chân, được gia cố bởi các sợi làm cứng cánh để ngăn không bị rách.
Small sub-species flapped their wings during take off.
Các chi phụ nhỏ vỗ cánh khi chúng bay lên.
That may have explained the creatures' flexibility, but it did not answer the most pressing question: how did such heavy animals manage to launch themselves into the sky?
Điều đó có thể giải thích cho sự linh hoạt của sinh vật này, nhưng nó không trả lời được câu hỏi cấp bách nhất: làm thế nào mà những con vật nặng nề như vậy có thể tung bay trên trời?
Working with researchers in London and Berlin, Wilkinson began to piece together the puzzle.
Cùng làm việc với các nhà nghiên cứu ở London và Berlin, tiến sĩ Wilkinson đã bắt đầu hoàn thiện các mảnh ghép lại với nhau.
It emerged that the Anhanguera's secret weapon was an elongated limb called the pteroid.
Bức tranh hoàn thiện cho thấy vũ khí bí mật của chi Anhanguera là một chi thuôn dài được gọi là pteroid.
It had been thought that the pteroid pointed towards the shoulder of the creature and supported a soft forewing in front of the arm.
Xương pteroid từng được tưởng là chĩa về phía vai của Dực long và hỗ trợ một phần cánh trước cánh tay.
But if that was the case, the forewing would have been too small and ineffectual for flight.
Nhưng nếu trường hợp đó xảy ra, cánh trước sẽ quá nhỏ và không hiệu quả cho cuộc bay của chúng.
However, fossils from the Santana formation showed that the pteroid could have faced the opposite way, creating a much greater forewing that would have caught the air, working in the same way as the flaps on the wings of a jumbo jet.
Tuy nhiên, các hóa thạch từ Nhóm địa chất Santana cho thấy rằng pteroid có thể đã chĩa về hướng ngược lại, tạo ra một cánh trước lớn hơn nhiều có thể bắt lấy không khí, hoạt động giống như các cánh trên cánh của một chiếc máy bay phản lực jumbo.
So, with both feet on the ground, the Anhanguera might have simply faced into the wind, spread its wings and risen up into the sky.
Vì vậy, cùng với cả hai chân trên mặt đất, Anhanguera chỉ đơn giản là đối mặt với gió, sải cánh và bay lên trời.
Initial tests in wind tunnels proved the point - models of pterodactyls with forward-facing pteroids were not only adept at gliding, but were agile flyers in spite of their size.
Các thử nghiệm ban đầu trong các đường hầm gió đã chứng minh quan điểm - các mô hình pterodactyls với xương pteroid hướng về phía trước không chỉ khiến chúng thành thạo trong việc lượn mà còn là giúp chúng trở thành những người bay nhanh nhẹn bất chấp kích thước của mình.
"This high-lift capability would have significantly reduced the minimum flight speed, allowing even the largest forms to take off and land without difficulty", Wilkinson says.
Wilkinson nói: “Lực cánh nâng này sẽ làm giảm đáng kể tốc độ bay tối thiểu, cho phép các loài bự nhất bay lên và hạ xuống mà không gặp khó khăn”.
"It would have enabled them to glide very slowly and may have been instrumental in the evolution of large size by the pterosaurs, the biggest of which had wingspans of up to 12 metres.
"Nó có thể giúp chúng bay lượn rất chậm và có thể là công cụ trong quá trình phát triển kích thước to lớn của loài Dực long, con lớn nhất có sải cánh lên đến 12 mét.
The leading-edge flap could also have functioned as a useful control surface in flight".
Ngọn cánh cũng có thể hoạt động như một bề mặt điều khiển hữu ích trong cuộc bay ".
Resting in the grass at the test site, nestled among brambles and dandelions, the model's red-tipped wings ripple slightly in the wind.
Nghỉ ngơi trên bãi cỏ tại địa điểm thử nghiệm, nép mình giữa những bụi gai và hoa bồ công anh, đôi cánh đỏ rực của mô hình khẽ rung rinh trong gió.
In flight, the flexible membrane, while much stiffer than the real thing, allows for a smooth takeoff and landing.
Trong lúc bay, màng cánh dẻo, dù đơ hơn màng cánh của Dực long thật, cho phép sự cất và hạ cánh mượt mà
But the model has been beset by other mechanical problems.
Nhưng mô hình đã bị quấy nhiễu bởi các vấn đề cơ học khác.
"Unlike an aircraft, which is stabilised by the tail wing at the back, [the model] is destabilised by its head, which means it can start spinning around.
"Không giống như máy bay được ổn định bằng cánh đuôi ở phía sau, [mô hình] bị mất ổn định do phần đầu của nó, có nghĩa là mô hình có thể trở nên quay tròn.
That's the most problematic bit as far as we're concerned", Wilkinson says.
Đó là vấn đề nan giải nhất mà chúng tôi bận tâm", tiến sĩ Wilkinson cho biết.
"We've had to take it flying without the head so far".
"Cho đến nay chúng tôi đã phải khiến nó bay lên mà không cần đến phần đầu ".

Từ vựng (12)

  • deciduous (dɪˈsɪdʒ.u.əs) — rụng lá
  • pterosaur (pterosaur*) — Dực long
  • forewing membrane (ˈfɔɹˌwɪŋ) (ˈmem·breɪn) — màng cánh trước
  • terrestrials (terrestrials*) — động vật sống trên cạn
  • amphibians (æmˈfɪbiənz) — động vật lưỡng cư
  • reptiles (ˈɹɛptaɪɫz) — bò sát
  • fossils (ˈfɑsəɫz) — hóa thạch
  • prehistoric (ˌpriː.hɪˈstɔːr.ɪk) — thời tiền sử
  • stabilised (stabilised*) — ổn định
  • unearthed (ʌnˈɝːθ) — khai quật
  • embryonic (ˌem.briˈɑː.nɪk) — thuộc về phôi thai
  • exquisitely (ɪkˈskwɪz.ɪt.li) — một cách tinh tế