← Danh sách bài đọc
Bài 021

Money As The Unit Of Account

Tiền được dùng làm đơn vị thanh toán

The most difficult aspect of money to understand is its function as a unit of account.
Khía cạnh khó nhất để hiểu về tiền là chức năng của nó như là một Đơn vị thanh toán.
In linear measurement we find the definition of a yard, or a metre, easy to accept.
Trong một phép đo chiều dài chúng ta thấy dễ dàng chấp nhận định nghĩa về một yard hoặc một mét.
In former times these lengths were defined in terms of fine lines etched onto brass rods maintained in standards laboratories at constant temperatures.
Trước đây, những độ dài này được xác định dưới dạng các đường nét khắc trên những Thanh đồng thau được gìn giữ trong các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn ở nhiệt độ cố định.
Money, however, is much more difficult to define because the value of anything is ultimately in the mind of the observer, and such values will change with time and circumstance.
Tuy nhiên, tiền thì khó xác định hơn bởi vì giá trị của bất cứ thứ gì cuối cùng đều nằm trong tâm trí của người quan sát và những giá trị đó sẽ thay đổi theo thời gian và hoàn cảnh.
Sir Isaac Newton, as Master of the Royal Mint, defined the pound sterling (£) in 1717 as 113 grains of pure gold.
Quý ngài Isaac Newton, với tư cách là chủ của Xưởng đúc tiền Hoàng gia, đã định nghĩa đồng bảng Anh (£) năm 1717 như là 113 hạt vàng nguyên chất.
This took Britain off silver and onto gold as defining the unit of account.
Điều này đã khiến nước Anh từ bỏ bạc và chuyển sang coi vàng như là một đơn vị để thanh toán.
The pound was 113 grains of pure gold, the shilling was 1/20 of that, and the penny 1/240 of it.
Một đồng bảng Anh từng có giá trị là 113 hạt vàng nguyên chất, đồng shilling bằng 1/20 và đồng xu bằng 1/240.
By the end of the 19th century, the gold standard had spread around most of the trading world, with the result that there was a single world money.
Vào cuối thế kỷ 19, chế độ bản vị vàng đã phổ biến trong phần lớn trong thương mại quốc tế, điều này nghĩa là chỉ có một loại tiền duy nhất trên thế giới.
It was called by different names in different countries, but all these supposedly different currencies were rigidly interconnected through their particular definition in terms of a quantity of gold.
Nó được gọi bằng nhiều cái tên khác nhau ở các quốc gia khác nhau, nhưng tất cả các loại tiền tệ này được cho là có liên kết chặt chẽ với nhau thông qua cách xác định cụ thể của chúng về số lượng vàng.
In economic life the prices of different commodities and services are always changing with respect to each other.
Trong niên hạn kinh tế, giá của những hàng hóa và dịch vụ khác nhau luôn thay đổi tương ứng với nhau.
If the potato crop, for example, is ruined by frost or flood, then the price of potatoes will go up.
Ví dụ, nếu mùa vụ khoai tây bị tàn phá bởi giá rét hay lũ lụt, thì giá khoai tây sẽ tăng lên.
The consequences of that particular price increase will be complex and unpredictable.
Hậu quả của việc tăng giá đó sẽ rất phức tạp và khó lường trước được.
Because of the high price of potatoes, prices of other things will decline, as demand for them declines.
Bởi vì giá khoai tây tăng cao, nên giá của những thứ khác sẽ giảm khi nhu cầu đối với những thứ đó giảm.
Similarly, the argument that the Middle East crisis following the Iraqi annexation of Kuwait would, because of increased oil prices, have led to sustained general inflation is, although widely accepted, entirely without foundation.
Tương tự, có lập lập cho rằng cuộc khủng hoảng Trung Đông diễn ra sau khi Iraq xác nhập vào Kuwait sẽ dẫn đến Lạm phát chung kéo dài bởi vì giá dầu tăng, mặc dù được chấp nhận rộng rãi và hoàn toàn không có cơ sở.
With sound money (money whose purchasing power does not decline over time) a sudden price shock in any one commodity will not lead to a general price increase, but to changes in relative prices throughout the economy.
Với đồng tiền mạnh (tiền có sức mua không giảm theo thời gian), một cú sốc giá đột ngột đối với bất kỳ loại hàng hóa nào sẽ không dẫn đến sự tăng giá chung, nhưng lại thay đổi giá tương đối lên toàn bộ nền kinh tế.
As oil increases, other goods and services will drop in price, and oil substitutes will rise in price, as the consequences of the oil price increase work their unpredictable and complex way through the economy.
Khi dầu tăng, những loại hàng hóa và dịch vụ khác sẽ giảm giá và các sản phẩm thay thế dầu sẽ tăng giá, như một hệ quả của giá dầu tăng tác động đến nền kinh tế theo một cách khó lường và phức tạp.
The use of gold as the unit of account during the days of the gold standard meant that the price of all other commodities and services would swing up and down with reference to the price of gold, which was fixed.
Sử dụng vàng như một đơn vị thanh toán trong suốt giai đoạn của chế độ bản vị vàng đồng nghĩa với việc giá của mọi loại hàng hóa và dịch vụ khác có thể sẽ dao động lên xuống so với giá vàng cố định.
If gold supplies diminished, as they did when the 1850s gold rushes in California and Australia were finishing, then deflation (a general price level decrease] would set in.
Nếu nguồn cung ứng vàng giảm, thì Giảm phát (mức giá chung giảm) sẽ xuất hiện, điều này đã từng xảy ra khi Cơn sốt vàng ở những năm 1850 tại California and Úc trên đà kết thúc.
When new gold rushes followed in South Africa and again in Australia, in the 1880s and 1890s, the general price level increased, gently, around the world, as there was more money in circulation.
Khi một Cơn sốt vàng mới theo sau tại Nam Phi và một lần nữa ở Úc vào những năm 1880 và 1890, mức giá chung đã tăng nhẹ trên toàn thế giới, vì có nhiều tiền hơn trong Lưu thông.
The end of the gold standard began with the introduction of the Bretton-Woods Agreement in 1946.
Sự kết thúc của chế độ bản vị vàng kết thúc là sự ra đời của Hệ thống Bretton-Woods vào năm 1946
This fixed the value of all world currencies relative to the US dollar, which in turn was fixed to a specific value of gold (US$0.35/oz).
Điều này đã cố định giá trị của tất cả loại tiền tệ trên thế giới với đồng Đô la Mỹ, do đó đồng Đô la Mỹ được cố định với giá một mức giá cụ thể của vàng (0.35 đô/1 ounce)
However, in 1971 the US government finally refused to exchange US dollars for gold, and other countries soon followed.
Tuy nhiên, vào năm 1971, chính phủ Hoa Kỳ cuối cùng đã từ chối việc trao đổi đồng Đô la Mỹ sang vàng, và không lâu sau các nước khác cũng bắt chước theo.
Governments printed as much paper money or coinage as they wanted, and the more that was printed, the less each unit of currency was worth.
Các chính phủ đã in tiền giấy và Tiền xu tùy thích và càng in nhiều thì giá trị của đơn vị tiền càng thấp.
The key problem with these government 'fiat' currencies is that their value is not defined; such value is subject to how much money a government cares to print.
Vấn đề then chốt với những loại tiền tệ định danh này là giá trị của chúng không được xác định, giá trị của chúng phụ thuộc vào số lượng tiền mà chính phủ muốn in.
Their future value is unpredictable, depending as it does on political chance.
Giá trị tương lai của chúng khó có thể dự đoán, tùy thuộc vào cơ hội chính trị.
In past economic calculations of the Australian Institute for Public Policy, incomes and expenditures were automatically converted to dollars of a particular year, using CPI deflators, which are stored in the Institute's computers.
Trong những tính toán trước đây của Viện Chính sách công Úc, thu nhập và tiêu dùng là được tự động chuyển đổi sang đô la của một năm cụ thể, sử dụng chỉ số giảm phát CPI được lưu trữ trong máy tính của Viện.
When the Institute performs economic calculations into the future, it guesses at inflation rates and includes these guesses in its figures.
Khi Viện thực hiện các tính toán trong tương lai, họ sẽ dự đoán tỷ lệ Lạm phát và đưa những dự đoán này vào trong số liệu của mình.
The guesses are entirely based on past experience.
Những dự đoán này hoàn toàn được dựa trên những kinh nghiệm trước đây.
In Australia most current calculations assume a three to four per cent inflation rate.
Ở Úc, phần lớn những tính toán hiện tại đều giả định tỷ lệ Lạm phát từ ⅓ đến 4%.
The great advantage of the 19th century gold standard was not just that it defined the unit of account, but that it operated throughout almost the entire world.
Lợi thế lớn nhất của chế độ bản vị vàng ở thế kỷ 19 là không chỉ xác định đơn vị thanh toán, mà còn vận hành gần như toàn thế giới.
Anthony Trollope tells us in his diaries about his Australian travels in 1872 that a pound of meat, selling in Australia for twopence, would have cost tenpence or even a shilling in the UK.
Anthony Trollope cho chúng ta biết trong nhật ký của ông ấy về chuyến đi Úc vào năm 1872 rằng 1 pao thịt bán ở Úc với giá 2 xu, có giá 10 xu hoặc thậm chí là 1 shilling ở Anh.
It was this price difference which drove investment and effort into the development of shipboard refrigeration, and opening up of major new markets for Australian meat, at great benefit to the British public.
Chính sự chênh lệch giá này đã thúc đẩy đầu tư và sự nỗ lực vào sự phát triển của hệ thống đông lạnh trên tàu biển, và mở ra một thị trường mới cho thịt Úc, mang lại một lợi ích to lớn cho người dân Anh.
Today we can determine price differences between countries by considering the exchange rate of the day.
Ngày nay, chúng ta có thể xác định sự chênh lệch giá giữa các nước bằng cách xem xét Tỷ giá hối đoái trong ngày.
In twelve months' time, even a month's time, however, a totally different situation may prevail, and investments of time and money made on the basis of an opportunity at an exchange rate of the day, may actually perform poorly because of subsequent exchange rate movements.
Tuy nhiên trong thời gian là 12 tháng, thậm chí là 1 tháng, một tính huống hoàn toàn khác có thể xảy ra và những khoản đầu tư về thời gian và tiền bạc được thực hiện trên cơ sở cơ hội của tỷ giá hối đoái trong ngày có thể hoạt động thực sự kém do sự biến động tiếp theo của tỷ giá hối đoái.
The great advantage of having a single stable world currency is that such currency would have very high information content.
Lợi thế lớn nhất của việc có 1 loại tiền tệ ổn định duy nhất trên thế giới là loại tiền tệ đó sẽ có nội dung thông tin rất cao.
It tells people where to invest their time, energy and capital, all around the world, with much greater accuracy and predictability than would otherwise be possible.
Nó cho mọi người biết nơi nào trên thế giới để đầu tư thời gian, năng lượng và Vốn của họ, với mức độ chính xác và khả năng dự đoán cao hơn nhiều với những gì có thể.

Từ vựng (18)

  • a unit of account (ˈeɪ, ə) (ˈjuː.nɪt) (əv) (əˈkaʊnt) — Đơn vị thanh toán
  • brass rods (bræs) (ˈɹɑdz) — Thanh đồng thau
  • sterling (ˈstɝː.lɪŋ) — Đúng giá
  • annexation (ˌæn.ekˈseɪ.ʃən) — Sự sát nhập
  • inflation (ɪnˈfleɪ.ʃən) — Lạm phát
  • substitutes (ˈsəbstəˌtuts) — Hàng thay thế
  • commodities (kəˈmɑdətiz) — Hàng hóa trao đổi
  • gold rushes (ɡoʊld) (ˈɹəʃəz, ˈɹəʃɪz) — Cơn sốt vàng
  • circulation (ˌsɝː.kjəˈleɪ.ʃən) — Lưu thông
  • Bretton-Woods Agreement (ˈbɹɛtən) (ˈwʊdz) (əˈɡriː.mənt) — Hệ thống Bretton-Woods
  • in turn (ˈɪn, ɪn) (tɝːn) — Bởi vì
  • coinage (ˈkɔɪ.nɪdʒ) — Tiền xu
  • government 'fiat' currencies (ˈɡʌv.ɚn.mənt) ('fiat'*) (ˈkɝənsiz) — Tiền định danh
  • deflation (dɪˈfleɪ.ʃən) — Giảm phát
  • pence (pens) — Tiền lẻ (xu)
  • the exchange rate (ðiː) (ɪksˈtʃeɪndʒ) (reɪt) — Tỷ giá hối đoái
  • prevail (prɪˈveɪl) — Chiếm áp đảo
  • capital (ˈkæp.ə.t̬əl) — Vốn