← Danh sách bài đọc
Bài 215
The Adolescents
Những đứa trẻ vị thành niên
Nguồn: https://ieltssongngu.com
The American Academy of Pediatrics recognizes three stages of adolescence.
Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ nhận thấy lứa tuổi vị thành niên trải qua ba giai đoạn
These are early, middle and late adolescence, and each has its own developmental tasks.
Ba giai đoạn bao gồm vị thành niên sớm, giữa và muộn, và mỗi giai đoạn có những nhiệm vụ phát triển riêng biệt.
Teenagers move through these tasks at their own speed depending on their physical development and hormone levels.
Thanh thiếu niên trải qua những nhiệm vụ này với tốc độ khác nhau phụ thuộc vào sự phát triển về thể chất và nồng độ hoóc môn
Although these stages are common to all teenagers, each child will go through them in his or her own highly individual ways.
Mặc dù những giai đoạn này khá phổ biến với tất cả thanh thiếu niên, mỗi bọn chúng phải trải qua các giai đoạn theo cách thức khác nhau.
During the early years young people make the first attempts to leave the dependent, secure role of a child and to establish themselves as unique individuals, independent of their parents.
Trong suốt những năm tháng đầu đời, những người trẻ tuổi nỗ lực thoát khỏi hình bóng thiếu chín chắn và phụ thuộc của một đứa trẻ và tự xây dựng hình ảnh các cá nhân riêng biệt, độc lập với cha mẹ.
Early adolescence is marked by rapid physical growth and maturation.
Giai đoạn vị thành niên sớm được đánh dấu bởi sự phát triển về thể chất và sự trưởng thành nhanh chóng.
The focus of adolescents’ self-concepts is thus often on their physical self and their evaluation of their physical acceptability.
Do đó, trọng tâm các khái niệm về bản thân các thanh thiếu niên thường xoay quanh thể chất và sự đánh giá về khả năng chấp nhận về mặt thể chất của chúng.
Early adolescence is also a period of intense conformity to peers.
Giai đoạn vị thành niên sớm cũng chính là giai đoạn mà những thanh thiếu niên thể hiện sự hòa hợp mạnh mẽ với bạn bè cùng trang lứa.
‘Getting along,’ not being different, and being accepted seem somehow pressing to the early adolescent.
"Sự hoà nhập", sự không khác biệt, và việc được công nhận dường như bằng cách nào đó gây áp lực cho thanh thiếu niên ở giai đoạn này.
The worst possibility, from the view of the early adolescent, is to be seen by peers as ‘different’.
Trường hợp xấu nhất, dưới góc độ của giai đoạn vị thành niên sớm, là bị bạn bè coi là "khác biệt".
Middle adolescence is marked by the emergence of new thinking skills.
Giai đoạn vị thành niên giữa được đánh dấu bởi sự xuất hiện của những kĩ năng tư duy mới mẻ.
The intellectual world of the young person is suddenly greatly expanded.
Thế giới trí tuệ của các bạn trẻ bỗng chốc đươc mở rộng rõ rệt.
Their concerns about peers are more directed toward their opposite sexed peers.
Những mối quan tâm về bạn bè thường được chuyển hướng nhiều hơn đến những người bạn khác giới.
It is also during this period that the move to establish psychological independence from one’s parents accelerates.
Cũng chính trong giai đoạn này, động thái thiết lập sự độc lập tâm lý từ cha mẹ được nâng cao.
Delinquency behavior may emerge since parental views are no longer seen as absolutely correct by adolescents.
Hành vi phạm pháp có thể xuất hiện do những quan điểm của cha mẹ được coi là không hoàn toàn đúng dưới góc nhìn của thanh thiếu niên.
Despite some delinquent behavior, middle adolescence is a period during which young people are oriented toward what is right and proper.
Mặc dù có sự xuất hiện của hành vi phạm pháp, giai đoạn vị thành niên giữa vẫn là giai đoạn mà người trẻ được định hướng về điều đúng đắn và phù hợp.
They are developing a sense of behavioral maturity and learning to control their impulsiveness.
chúng đang phát triển cảm quan về sự trưởng thành trong hành vi và chúngc cách kiểm soát sự bốc đồng.
Late adolescence is marked by the final preparations for adult roles.
Giai đoạn vị thành niên muộn được đánh dấu bằng những sự chuẩn bị cuối cùng cho vai trò người lớn.
The developmental demands of late adolescence often extend into the period that we think of as young adulthood.
Những nhu cầu phát triển của giai đoạn này thường mở rộng tới giai đoạn mà ta thường nghĩ là những người trưởng thành trẻ.
Late adolescents attempt to crystallize their vocational goals and to establish a sense of personal identity.
Những đứa trẻ trong giai đoạn này nỗ lực kết tinh những mục tiêu nghề nghiệp và thiết lập ý thức về bản sắc cá nhân.
Their needs for peer approval are diminished and they are largely psychologically independent from their parents.
Những nhu cầu của chúng về sự công nhận của bạn bè biến mất và chúng phần lớn độc lập tâm lý với cha mẹ.
The shift to adulthood is nearly complete.
Sự chuyển đổi sang tuổi trưởng thành gần như hoàn tất.
Some years ago, Professor Robert Havighurst of the University of Chicago proposed that stages in human development can best be thought of in terms of the developmental tasks that are part of the normal transition.
Vài năm trước, giáo sư Robert Havighurst từ Đại học Chicago đã đề xuất rằng những giai đoạn trong sự phát triển của con người có thể được nghĩ đến tốt nhất về những nhiệm vụ phát triển - một phần của quá trình biến đổi thông thường.
He identified eleven developmental tasks associated with the adolescent transition.
Ông đã khám phá ra mười một nhiệm vụ phát triển có liên quan tới quá trình chuyển đổi vị thành niên.
One developmental task an adolescent needs to achieve is to adjust to a new physical sense of self.
Một nhiệm vụ phát triển mà một thiếu niên cần đạt được là điều chỉnh cảm quan mới về mặt thể chất.
At no other time since birth does an individual undergo such rapid and profound physical changes as during early adolescence.
Chưa bao giờ kể từ khi sinh ra, một cá nhân phải trải qua những thay đổi về thể chất nhanh chóng và sâu sắc như trong giai đoạn vị thành niên sớm.
Puberty is marked by sudden rapid growth in height and weight.
Tuổi dậy thì được đánh dấu bằng sự phát triển nhanh chóng và đột ngột về chiều cao và cân nặng.
Also, the young person experiences the emergence and accentuation of those physical traits that make him or her a boy or girl.
Thêm vào đó, một người trẻ còn trải qua sự xuất hiện và phát triển rõ rệt của các đặc điểm thể chất mà sẽ giúp phân biệt con trai-con gái.
The effect of this rapid change is that young adolescent often becomes focused on his or her body.
Tác động của sự thay đổi nhanh chóng này chính là trẻ em vị thành niên trở nên quan tâm hơn tới cơ thể của mình.
Before adolescence, children’s thinking is dominated by a need to have a concrete example for any problem that they solve.
Trước khi bước vào lứa tuổi vị thành niên, suy nghĩ của trẻ em bị chi phối bởi nhu cầu phải có ví dụ cụ thể cho tất cả những vấn đề mà chúng xử lý.
Their thinking is constrained to what is real and physical.
Suy nghĩ của chúng bị giới hạn bởi những gì thực tế và vật lý.
During adolescence, young people begin to recognize and understand abstractions.
Trong suốt giai đoạn vị thành niên, những người trẻ bắt đầu nhận biết và hiểu về những thứ trừu tượng.
The adolescent must adjust to increased cognitive demands at school.
Những đứa trẻ vị thành niên buộc phải điều chỉnh để thích nghi với những nhu cầu về mặt nhận thức ngày càng gia tăng tại trường học.
Adults see high school in part as a place where adolescents prepare for adult roles and responsibilities and in part as preparatory for further education.
Người lớn coi trường trung học một phần là nơi trẻ vị thành niên chuẩn bị cho vai trò và trách nhiệm của người lớn, và một phần là bước đệm cho nền giáo dục cao hơn.
School curricula are frequently dominated by the inclusion of more abstract, demanding material, regardless of whether the adolescents have achieved formal thought.
Các môn học ở trường thường bị chi phối bởi một tập hợp các tài liệu ngày càng trừu tượng và khó nhằn hơn, chẳng cần quan tâm liệu các em đã đạt được những kiến thức cơ bản hay chưa.
Since not all adolescents make the intellectual transition at the same rate, demands for abstract thinking prior to achievement of that ability may be frustrating.
Vì không phải trẻ em vị thành niên nào cũng đạt sự chuyển đổi tri thức với tốc độ giống nhau, những nhu cầu về tư duy trừu tượng trước cả khi đạt được khả năng tư duy trừu tượng có thể gây khó chịu và nản lòng.
During adolescence, as teens develop increasingly complex knowledge systems and a sense of self, they also adopt an integrated set of values and morals.
Trong suốt giai đoạn vị thành niên, khi thanh thiếu niên phát triển các hệ thống kiến thức ngày càng phức tạp và ý thức về bản thân, chúng cũng tiếp nhận một tập hợp các giá trị và đạo đức tích hợp.
During the early stages of moral development, parents provide their child with a structured set of rules of what is right and wrong, what is acceptable and unacceptable.
Trong những giai đoạn đầu của sự phát triển vê đạo đức, các bậc cha mẹ cung cấp cho con trẻ một chuỗi các quy tắc có hệ thống về điều hay lẽ phải, về những gì được chấp nhận và những gì không được chấp nhận.
Eventually, the adolescent must assess the parents’ values as they come into conflict with values expressed by peers and other segments of society.
Cuối cùng, thanh thiếu niên buộc phải đánh giá các giá trị mà cha mẹ dạy khi chúng xung đột với những giá trị được thể hiện từ phía bạn bè và các thành phần khác của xã hội.
To reconcile differences, the adolescent restructures those beliefs into a personal ideology.
Để dung hoà những khác biệt này, thanh thiếu niên tái cấu trúc các tư tưởng đó thành hệ tư tưởng cá nhân.
The adolescent must develop expanded verbal skills.
Các thiếu niên buộc phải phát triển các kĩ năng ngôn ngữ mở rộng.
As adolescents mature intellectually, as they face increased school demands, and as they prepare for adult roles, they must develop new verbal skills to accommodate more complex concepts and tasks.
Khi các thiếu niên trưởng thành về mặt trí tuệ, khi chúng đối mặt với những nhu cầu ngày càng gia tăng ở trường, và khi chúng chuẩn bị thành người lớn, chúng buộc phải phát triển những kĩ năng ngôn ngữ mới để thích nghi với những khái niệm và những nhiệm vụ ngày càng phức tạp.
Their limited language of childhood is no longer adequate.
Khả năng ngôn ngữ thời thơ ấu hạn chế của họ không còn phù hợp nữa.
Adolescents may appear less competent because of their inability to express themselves meaningfully.
Những thanh thiếu niên có thể trở nên kém cỏi hơn do thiếu đi khả năng thể hiện bản thân một cách có ý nghĩa.
The adolescent must establish emotional and psychological independence from his or her parents.
Thanh thiếu niên buộc phải hình thành sự độc lập về tâm lý và cảm xúc khỏi cha mẹ của mình.
Childhood is marked by a strong dependence on one’s parents.
Thời thơ ấu được đánh dấu bởi sự phụ thuộc mạnh mẽ vào cha mẹ.
Adolescents may yearn to keep that safe, secure, supportive, dependent relationship.
Những thanh thiếu niên có thể khao khát giữ mối quan hệ an toàn, chắc chắn, đầy sự ủng hộ và phụ thuộc đó.
Yet, to be an adult implies a sense of independence, of autonomy, of being one’s own person.
Tuy nhiên, trở thành một người trưởng thành ngầm chỉ cảm quan về sự độc lập, về tính tự chủ và về việc trở thành con người của chính mình.
Adolescents may vacillate between their desire for dependence and their need to be independent.
Những thanh thiếu niên có thể do dự giữa mong muốn về sự phụ thuộc và nhu cầu về sự độc lập.
In an attempt to assert their need for independence and individuality, adolescents may respond with what appears to be hostility and lack of cooperation.
Trong sự nỗ lực khẳng định nhu cầu của chúng về tính độc lập và tính cá nhân, những thanh thiếu niên có thể đáp ứng với những gì dường như mang tính thù địch và thiếu sự hợp tác.
Từ vựng (29)
- The American Academy of Pediatrics (ðiː) (əˈmer.ɪ.kən) (əˈkæd.ə.mi) (əv) (ˌpiː.diˈæt.rɪks) — Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ
- adolescence (n) (ˌæd.əˈles.əns) (ˈɛn) — tuổi vị thành niên
- make an attempt (meɪk) (æn) (əˈtempt) — nỗ lực
- self-concept (n) (self) (ˈkɑːn.sept) (ˈɛn) — nhận thức về bản thân
- conformity (n) (kənˈfɔːr.mə.t̬i) (ˈɛn) — sự thích hợp/ sự tuân thủ, tuân theo
- from the view of (frɑːm) (ðə) (vjuː) (əv) — dưới góc nhìn/ quan điểm của
- emergence (n) (ɪˈmɝː.dʒəns) (ˈɛn) — sự xuất hiện
- intellectual (a) (ˌɪn.t̬əlˈek.tʃu.əl) (ˈeɪ, ə) — thuộc về trí tuệ
- delinquency (n) (dɪˈlɪŋ.kwən.si) (ˈɛn) — tội phạm
- behavioral (a) (bɪˈheɪ.vjɚ.əl) (ˈeɪ, ə) — thuộc về hành vi
- impulsiveness (n) (ɪmˈpʌl.sɪv.nəs) (ˈɛn) — sự bốc đồng
- crystallize (v) (ˈkrɪs.təl.aɪz) (ˈvi) — kết tinh, ngưng đọng
- diminish (v) (dɪˈmɪn.ɪʃ) (ˈvi) — tiêu trừ, biến mất
- to be associated with st (tuː) (biː) (əˈsoʊ.si.eɪ.t̬ɪd) (wɪð) (ˈseɪnt, ˈstɹit) — có liên quan tới
- adjust (v) (əˈdʒʌst) (ˈvi) — điều chỉnh
- undergo (v) (ˌʌn.dɚˈɡoʊ) (ˈvi) — trải qua
- puberty (n) (ˈpjuː.bɚ.t̬i) (ˈɛn) — tuổi dậy thì
- accentuation (n) (əkˌsen.tʃuˈeɪ.ʃən) (ˈɛn) — sự nhấn nhá, biểu hiện rõ rệt (của nét đặc trưng, tính cách)
- abstractions (n) (æbˈstɹækʃənz) (ˈɛn) — sự trừu tượng
- curricula (pl) (kɝˈɪkjəˌɫɑ) (pl*) — các môn học
- frustrating (a) (ˈfrʌs.treɪ.t̬ɪŋ) (ˈeɪ, ə) — gây nản lòng
- reconcile (v) (ˈrek.ən.saɪl) (ˈvi) — hoà giải, dung hoà
- verbal (a) (ˈvɝː.bəl) (ˈeɪ, ə) — thuộc về lời nói
- competent (a) (ˈkɑːm.pə.t̬ənt) (ˈeɪ, ə) — có đủ trình độ, giỏi giang
- yearn to do st (jɝːn) (tuː) (də) (ˈseɪnt, ˈstɹit) — khao khát làm gì
- autonomy (n) (ɑːˈtɑː.nə.mi) (ˈɛn) — sự tự quản, tự chủ
- vacillate (v) (ˈvæs.ə.leɪt) (ˈvi) — do dự, phân vân
- in an attempt to do st (ˈɪn, ɪn) (æn) (əˈtempt) (tuː) (də) (ˈseɪnt, ˈstɹit) — nỗ lực làm gì
- hostility (n) (hɑːˈstɪl.ə.t̬i) (ˈɛn) — sự thù địch