← Danh sách bài đọc
Bài 221

History of timekeeping

Lịch sử của việc xác định thời gian

Ever since man first noticed the regular movement of the Sun and the stars, we have wondered about the passage of time.
Kể từ lần đầu tiên loài người nhận ra chu kỳ chuyển động của Mặt trời và các vì sao, họ đã tò mò về dòng chảy của thời gian.
Prehistoric people first recorded the phases of the Moon some 30,000 years ago, and recording time has been a way by which humanity has observed the heavens and represented the progress of civilization.
Cách đây khoảng 30000 năm trước,người tiền sử lần đầu tiên ghi nhận sự chuyển đổi giữa các tuần trăng, việc ghi lại dòng chảy của thời gian được xem là một cách để loài người quan sát các tầng trời và nó cũng đại diện cho tiến trình phát triển của nền văn minh.
The earliest natural events to be recognized were in the heavens, but during the course of the year, there were many other events that indicated significant changes in the environment.
Các sự kiện tự nhiên sớm nhất được ghi nhận diễn ra trên bầu trời, nhưng cũng trong khoảng thời gian ngần ấy năm, các hiện tượng thiên nhiên khác cũng xảy ra nhằm báo hiệu những sự thay đổi lớn trong môi trường sống.
Seasonal winds and rains, the flooding of rivers, the flowering of trees and plants, and the breeding cycles or migration of animals and birds, all led to natural divisions of the year, and further observation and local customs led to the recognition of the seasons.
Gió và mưa theo mùa, nước lũ dâng lên từ các con sông, cây cối đơm hoa, vòng tuần hoàn sinh sản và di cư của các loài chim và thú, tất cả các sự kiện đó đều dẫn đến sự phân chia mùa trong năm, và sự quan sát sâu sắc hơn cùng với các phong tục bản địa đã dẫn đến việc nhận biết các mùa
Egyptian shadow clocks divided daytime into 12 parts with each part further divided into more precise parts.
Đồng hồ hứng bóng của người Ai Cập chia thời gian trong ngày thành 12 phần, mỗi phần lại được chia thành các phần nhỏ chi tiết hơn.
One type of shadow clock consisted of a long stem with five variable marks and an elevated crossbar which cast a shadow over those marks.
Một loại đồng hồ hứng bóng bao gồm một thân dài với năm chỉ dấu có thể thay đổi và một thanh ngang trên cao đổ bóng lên những dấu đó.
It was positioned eastward in the morning and was turned west at noon.
Nó được đặt hướng về phía đông vào buổi sáng và quay về phía Tây vào buổi trưa.
Obelisks functioned in much the same manner: the shadow cast on the markers around it allowed the Egyptians to calculate the time.
bút tháp (Obelisks) cũng hoạt động theo cách tương tự: bóng tháp đổ lên các mốc đánh dấu xung quanh nó cho phép người Ai Cập tính toán thời gian.
The obelisk also indicated whether it was morning or afternoon, as well as the summer and winter solstices.
bút tháp cũng cho biết đó là thời điểm buổi sáng hay buổi chiều trong ngày, cũng như ngày đông chí hay hạ chí.
1500 BCE, was similar in shape to a bent T-square.
Năm 1500 TCN, đồng hồ hứng bóng có hình dạng giống như chữ T
It measured the passage of time by the shadow cast by its crossbar on a non-linear rule.
Dựa vào bóng đổ của xà ngang để xác định thời gian theo một quy luật phi tuyến tính.
The T was oriented eastward in the mornings and turned around at noon so that it could cast its shadow in the opposite direction.
Đồng hồ chữ T được canh chỉnh về phía hướng Đông vào buổi sáng và được quay ngược lại vào buổi trưa để đổ bóng theo hướng ngược lại.
Although accurate, shadow clocks relied on the sun, and so were useless at night and in cloudy weather.
Mặc dù chính xác nhưng đồng hồ hứng bóng chỉ hoạt động dựa vào Mặt Trời, vì thế nó trở nên vô dụng vào những ngày trời mưa hoặc vào buổi tối.
Inventions for measuring and regulating time
Những phát minh để đo lường và điều chỉnh thời gian
The early inventions were made to divide the day or the night into different periods in order to regulate work or ritual, so the lengths of the time periods varied greatly from place to place and from one culture to another.
Những phát minh ban đầu được thực hiện để chia ngày hoặc đêm thành các khoảng thời gian khác nhau nhằm mục đích điều chỉnh công việc hoặc việc thực hiện các nghi lễ, vì vậy độ dài của các khoảng thời gian này rất khác nhau giữa các nơi và giữa nền văn hóa này so với nền văn hóa khác.
Oil lamps
Đèn dầu
There is archaeological evidence of oil lamps about 4,000 BCE, and the Chinese were using oil for heating and lighting by 2,000 BCE.
Có bằng chứng khảo cổ cho thấy có đèn dầu vào những năm 4000 TCN, và người Trung Quốc đã sử dụng dầu để đun nấu và thắp sáng vào những năm 2000 TCN.
Oil lamps are still significant in religious practices, symbolic of the journey from darkness and ignorance to light and knowledge.
Đèn dầu vẫn còn có ý nghĩa quan trọng trong các hoạt động tôn giáo, là biểu tượng của hành trình đi từ bóng tối và sự vô minh đến ánh sáng và tri thức.
The shape of the lamp gradually evolved into the typical pottery style shown.
Hình dạng của đèn dầu phát triển dần dần theo kiểu dáng các mẫu đồ gốm điển hình
It was possible to devise a way of measuring the level in the oil reservoir to measure the passing of time.
Có thể đo thời gian bằng cách đo số dầu còn lại trong bình chứa dầu của đèn dựa vào vạch mức có sẵn
Candle Clock
Đồng hồ nến
Marked candles were used for telling the time in China from the sixth century CE.
Những cây đến có vạch dấu sẵn được sử dụng để tính thời gian ở Trung Quốc từ thế kỷ thứ 6 CN
There is a popular story that King Alfred the Great invented the candle clock, but we know they were in use in England from the tenth century CE.
Có một câu chuyện phổ biến rằng Vua Alfred Đại đế đã phát minh ra đồng hồ nến, nhưng chúng ta biết rằng chúng đã được sử dụng ở Anh từ thế kỷ thứ mười sau CN.
However, the rate of burning is subject to draughts, and the variable quality of the wax.
Tuy nhiên, tốc độ cháy của nến phụ thuộc vào tình trạng thông gió và chất lượng có thể bị thay đổi của sáp
Life oil lamps, candles were used to mark the passage of time from one event to another, rather than tell the time of day.
Đèn dầu và nến thường được sử dụng để đánh dấu thời gian trôi qua từ sự kiện này đến sự kiện khác hơn là dùng để nhận biết thời điểm trong một ngày.
Water clocks
Đồng hồ nước
The water clock, or clepsydra, appears to have been invented about 1,500 BCE and was a device which relied on the steady flow of water from or into a container.
Đồng hồ nước, hay còn được gọi là clepsydra ("Kẻ trộm nước"), dường như được phát minh vào khoảng năm 1500 TCN, là một thiết bị hoạt động dựa trên dòng nước chảy ổn định từ bên ngoài bình chứa hoặc từ bình chứa ra ngoài.
Measurements could be marked on the container or on a receptacle for the water.
Thước đo có thể được đánh dấu trên bình chứa hoặc trên chỗ đựng nước
In comparison with the candle or the oil lamp, the clepsydra was more reliable, but the water flow still depended on the variation of pressure from the head of water in the container.
So với nến hoặc đèn dầu, đồng hồ nước chính xác hơn, nhưng dòng chảy của nước vẫn phụ thuộc vào độ biến thiên của áp lực từ phía bình chứa nước
Astronomical and astrological clock making was developed in China from 200 to 1300 CE.
Việc chế tạo đồng hồ thiên văn và chiêm tinh được phát triển ở Trung Quốc từ năm 200 đến năm 1300 CN.
Early Chinese clepsydras drove various mechanisms illustrating astronomical phenomena.
Những đồng hồ nước sơ khai của Trung Quốc đã thúc đẩy các cơ chế minh họa các hiện tượng thiên văn khác nhau.
The astronomer Su Sung and his associates built an elaborate clepsydra in 1088 CE.
Nhà thiên văn học Su Sung và cộng sự của ông ấy đã phát triển thành công một đồng hồ nước phức tạp vào năm 1088 CN
This device incorporated a water-driven bucket system originally invented about 725 CE.
Thiết bị này kết hợp chặt chẽ với một hệ thống gầu dẫn nước được phát minh lần đầu vào năm 725 CN.
Among the displays were a bronze power-driven rotating celestial globe, and manikins that rang gongs, and indicated special times of the day.
Giữa các bộ phận là một quả cầu thiên thể bằng đồng có thể xoay tròn được điều khiển bằng năng lượng thủy lực, và có một số bộ phận nhỏ khác làm nhiệm vụ rung chuông vào các thời điểm đặc biệt trong ngày.
Hour Glasses or Sandglasses
Đồng hồ cát
As the technology of glass-blowing developed, from some time in the 14th century it became possible to make sandglasses.
Khi kỹ thuật thổi thủy tinh phát triển, trong khoảng thời gian nào đó ở thế kỷ 14, người ta đã có thể chế tạo đồng hồ cát.
Originally, sandglasses were used as a measure for periods of time like the lamps or candles, but as clocks became more accurate they were used to calibrate sandglasses to measure specific periods of time, and to determine the duration of sermons, university lectures, and even periods of torture.
Ban đầu, đồng hồ cát được sử dụng như một phương pháp để đo một khoảng thời gian nhất định như đèn dầu và đèn nến, nhưng vì có nhiều đồng hồ ngày càng trở nên chính xác hơn, chúng được sử dụng để điều chỉnh đồng hồ cát nhằm đo lường một khoảng thời gian cụ thể, và xác định thời lượng của những bài thuyết giáo, bài giảng trên trường đại học, và thậm chí là quãng thời gian tra tấn.
The Division of the Day and the Length of the ‘Hour’
Sự phân chia trong Ngày và Độ dài của Một Giờ
An Egyptian sundial from about 1,500 BCE is the earliest evidence of the division of the day into equal parts, but the sundial was no use at night.
Đồng hồ Mặt trời của người Ai Cập từ khoảng năm 1500 TCN là bằng chứng cổ xưa nhất cho thấy một ngày được phân chia thành những phần bằng nhau, nhưng đồng hồ Mặt Trời lại không được sử dụng vào buổi tối.
The passage of time was extremely important for astronomers and priests who were responsible for determining the exact hour for the daily rituals and for the important religious festivals, so a water clock was invented.
Dòng chảy của thời gian thực sự rất quan trọng đối với những nhà thiên văn học và nhà tiên tri bởi vì họ phải quyết định khung giờ chính xác để tiến hành các nghi lễ hằng ngày và các lễ hội tôn giáo quan trọng khác, vì thế mà đồng hồ nước ra đời.
The Merkhet
Dụng cụ thiên văn Merkhet
The Egyptians improved upon the sundial with a ‘merkhet’, one of the oldest known astronomical instruments.
Người Ai Cập đã cải tiến đồng hồ mặt trời thành 'merkhet', một trong những công cụ thiên văn cổ nhất được biết đến.
It was developed around 600 BCE and uses a string with a weight as a plumb line to obtain a true vertical line, as in the picture.
Nó được phát triển vào khoảng năm 600 trước Công nguyên và sử dụng một sợi dây có trọng lượng làm dây dọi để tạo thành một đường thẳng đứng thực sự, như trong hình.
The other object is the rib of a palm leaf, stripped of its fronds and split at one end, making a thin slit for a sight.
Vật thể còn lại là một nhánh lá cọ được tước bỏ phần lá và chẻ dọc ở một đầu, tạo một khe hở nhỏ để có thể nhìn thấy.
A pair of merkhets were used to establish a North-South direction by lining them up one behind the other with the Pole Star.
Một cặp merkhet sẽ được sắp xếp sao cho chúng tạo thành một đường hướng Bắc - nam bằng cách xếp chúng theo một hàng hướng về phía sao Bắc Đẩu.
Viewing the plumb lines through the sight made sure the two merkhets and the sight were in the same straight line with the Pole Star.
Nhìn đường dây dọi qua khe hở để đảm bảo rằng cả hai merkhet và khe hở nằm trên cùng một đường thẳng với sao Bắc Đẩu
This allowed for the measurement of night-time events with a water clock when certain stars crossed the vertical plumb line (a ‘transit line’), and these events could then be recorded by ‘night-time lines’ drawn on a sundial.
Điều này cho phép các nhà thiên văn học đo lường các sự kiện diễn ra vào ban đêm khi một số vì tinh tú sẽ đi qua đường dây dọi (đường chuyển tuyến), và những sự kiện này sau đó có thể được ghi chép lại bằng một "đường thời gian ban đêm" vẽ trên đồng hồ mặt trời.
There are various theories about how the 24 hour day developed.
Có rất nhiều giả thuyết về cách thức phát triển 24 giờ trong một ngày.
The fact that the day was divided into 12 hours might be because 12 is a factor of 60, and both the Babylonian and Egyptian civilisations recognised a zodiac cycle of 12 constellations.
Thực tế là một ngày được chia thành 12 giờ có thể là do 12 là hệ số của 60, và cả nền văn minh Babylon và Ai Cập đều công nhận chu kỳ hoàng đạo của 12 chòm sao.
On the other hand, (excuse the pun) finger-counting with base 12 was a possibility.
Mặt khác, (bỏ qua phép chơi chữ) đếm ngón tay với cơ số 12 là một khả năng.

Từ vựng (20)

  • the heavens (ðə) (ˈhɛvənz) — các tầng trời
  • shadow clocks (ˈʃæd.oʊ) (ˈkɫɑks) — đồng hồ đổ bóng, đồng hồ hứng bóng
  • Obelisk (ˈɑː.bəl.ɪsk) — bút tháp
  • summer solstices (ˈsʌm.ɚ) (ˈsɔɫstɪsɪs) — hạ chí
  • ritual (ˈrɪtʃ.u.əl) — nghi thức, nghi lễ
  • pottery (ˈpɑː.t̬ɚ.i) — đồ gốm, nghề làm gốm, xưởng làm gốm
  • reservoir (ˈrez.ɚ.vwɑːr) — bể chứa, kho, nguồn
  • draught (s) (dræft) (ˈɛs) — cơn gió (trong phòng hoặc một không gian nhỏ)
  • clepsydra = water clocks (ˈklep.sɪ.drə) (ˈwɑː.t̬ɚ) (ˈkɫɑks) — đồng hồ nước
  • elaborate (iˈlæb.ɚ.ət) — phức tạp, công phu
  • incorporated (ɪnˈkɔːr.pə.reɪ.t̬ɪd) — kết hợp chặt chẽ
  • bucket (ˈbʌk.ɪt) — thùng, xô (để múc nước) hoặc gầu
  • celestial globe (sɪˈles.tʃəl) (ɡloʊb) — quả cầu thiên văn
  • calibrate (ˈkæl.ə.breɪt) — định cỡ
  • torture (ˈtɔːr.tʃɚ) — sự tra tấn, tra khảo
  • plumb line (plʌm) (laɪn) — đường dây dọi
  • frond (frɑːnd) — lá
  • zodiac cycle (ˈzoʊ.di.æk) (ˈsaɪ.kəl) — cung hoàng đạo
  • joints (ˈdʒɔɪnts) — khớp, đốt (ngón tay, thân cây)
  • constellations (ˌkɑnstəˈɫeɪʃənz) — các chòm sao