← Danh sách bài đọc
Bài 222
The Impact of Environment to Children
Tác động của môi trường đến trẻ em
Nguồn: https://ieltssongngu.com
What determines how a child develops?
Điều gì ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em?
In reality, it would be impossible to account for each and every influence that ultimately determines who a child becomes.
Trên thực tế, rất khó để xem xét ảnh hưởng nào quyết định lớn nhất đến việc một đứa trẻ sẽ trở nên như thế nào.
What we can look at are some of the most apparent influences such as genetics, parenting, experiences, friends, family relationships, and school to help us understand the influences that help contribute to a child’s growth.
Những gì chúng ta có thể xem xét là một số ảnh hưởng Rõ ràng nhất như di truyền, cách nuôi dạy con cái, trải nghiệm, bạn bè, mối quan hệ gia đình và trường học để giúp chúng ta hiểu những ảnh hưởng góp phần vào sự phát triển của trẻ.
Think of these influences as building blocks.
Hãy nghĩ những ảnh hưởng này như những Khối xây dựng.
While roost people tend to have the same basic building blocks, these components can be put together in an infinite number of ways.
Mặc dù mọi người đều có những Khối xây dựng giống nhau nhưng các bộ phận của chúng được thể kết hợp theo vô số cách khác nhau.
Consider your own overall personality
Xem xét đến tính cách của bạn.
How much of who you are today was shaped by your genetic inheritance, and how much is a result of your lifetime of experiences?
Những gì của bạn ở hiện tại được hình thành bởi sự di truyền gen, vậy bao nhiêu phần trăm là kết quả của những kinh nghiệm cuộc sống bạn có được?
This question has puzzled philosophers, psychologists and educators for hundreds of years and is frequently referred to as the nature versus nurture debate.
Câu hỏi này đã khiến các nhà triết học, tâm lý học và giáo dục học băn khoăn trong hàng trăm năm và thường đề cập đến là sự tranh luận tác động của môi trường đến Sự nuôi dưỡng.
Generally, the given rate of influence on children is 40 % to 50%.
Nhìn chung, tỉ lệ ảnh hưởng đến trẻ em là khoảng 40-50%.
It may refer to all of siblings of a family.
Có thể liên tưởng đến những anh chị em trong gia đình.
Are we the result of nature (our genetic background) or nurture (our environment)?
Chúng ta là kết quả của tự nhiên (nền tảng di truyền của chúng ta) hay của nuôi dưỡng (môi trường của chúng ta)?
Today, most researchers agree that child development involves a complex interaction of both nature and nurture, while some aspects of development may be strongly influenced by biology, environmental influences may also play a role.
Ngày nay, hầu hết các nhà nghiên cứu đồng ý rằng sự phát triển của trẻ bao gồm sự tương tác phức tạp của cả tự nhiên và nuôi dưỡng, trong khi một số khía cạnh của sự phát triển có thể bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi sinh học, các ảnh hưởng từ môi trường cũng có thể đóng một vai trò nào đó.
For example, the timing of when the onset of puberty occurs is largely the results of heredity, but environmental factors such as nutrition can also have an effect.
Ví dụ, thời điểm bắt đầu dậy thì, phần lớn là do di truyền, nhưng các yếu tố môi trường như dinh dưỡng cũng có thể có ảnh hưởng.
The From the earliest moments of life, the interaction of heredity and the environment works to shape who children are and who they will become.
Ngay từ những khoảnh khắc đầu tiên của cuộc đời, sự tương tác giữa di truyền và môi trường có tác dụng định hình trẻ là ai và chúng sẽ trở thành ai
While the genetic instructions a child inherits from his parents may set out a road map for development, the environment can impact how these directions are expressed, shaped or event silenced.
Mặc dù những di truyền từ bố mẹ có thể đưa ra lộ trình phát triển, những sự tác động của môi trường cũng ảnh hưởng đến cách những sự định hướng này được biểu đạt, được hình thành hoặc thậm chí là trở nên im lặng.
The complex interaction of nature and nurture does not just occur at certain moments or at certain periods of time; it is persistent and lifelong.
Sự tương tác phức tạp giữa tự nhiên và nuôi dưỡng không xảy ra ở một thời điểm hay một khoảng thời gian nhất định mà đó là sự tác động liên tục và lâu dài.
The shared environment (also called common environment) refers to environmental influences that have the effect of making siblings more similar to one another.
Môi trường chia sẻ (còn gọi là môi trường chung) đề cập đến những ảnh hưởng từ môi trường có tác dụng làm cho anh chị em giống nhau.
Shared environmental influences can include shared family experiences, shared peer groups, and sharing the same school and community.
Các ảnh hưởng đến từ môi trường chung có thể chỉa sẻ cùng trải nghiệm gia đình, cùng chung các nhóm bạn và cùng chung một trường học và cộng đồng.
In general, there has not been strong evidence for shared environmental effects on many behaviors, particularly those measured in adults.
Nhìn chung, chưa có bằng chứng chắc chắn về tác động của môi trường chung đối với nhiều hành vi, đặc biệt là những hành vi thể hiện ở người lớn.
Possible reasons for this are discussed.
Những nguyên nhân khả quan cho điều này được thảo luận.
Shared environmental effects are evident in children and adolescents, but these effects generally decrease across the life span.
Các tác động môi trường chung thể hiện rõ ràng ở trẻ em và thanh thiếu niên, nhưng những ảnh hưởng này thường giảm dần theo thời gian cuộc đời.
New developments in behavior genetic methods have made it possible to specify shared environments of importance and to tease apart familial and nonfamilial sources of shared environmental influence.
Những phát triển mới trong các phương pháp di truyền hành vi cho phép nó có thể giải thích tầm quan trọng của môi trường và phân biệt các nguồn ảnh hưởng giống nhau và không giống nhau trong môi trường chung.
It may also refer to all of siblings of a family, but the rate of influence is less than 10 per cent.
Cũng có thể liên tưởng đến tất cả anh chị em trong một gia đình, nhưng tỷ lệ ảnh hưởng là dưới 10 phần trăm.
The importance of non-shared environment lay hidden within quantitative genetic studies since they began nearly a century ago.
Tầm quan trọng của môi trường riêng bị lãng quên trong các nghiên cứu về di truyền định lượng được tiến hành gần một thế kỷ trước.
Quantitative genetic methods, such as twin and adoption methods, were designed to tease apart nature and nurture in order to explain family resemblance.
Các phương pháp di truyền định lượng, chẳng hạn như phương pháp sinh đôi và nhận con nuôi, được thiết kế để phân biệt bản chất và nuôi dưỡng nhằm giải thích sự giống nhau trong gia đình.
For nearly all complex phenotypes, it has emerged that the answer to the question of the origins of family resemblance is nature-things run in families primarily for genetic reasons.
Đối với gần như tất cả các Kiểu hình phức tạp, người ta cho rằng câu trả lời cho câu hỏi về nguồn gốc của sự giống nhau trong gia đình là do bản chất - những thứ xuất hiện trong các gia đình chủ yếu vì lý do di truyền.
However, the best available evidence for the importance of environmental influence comes from this same quantitative genetic research because genetic influence never explains all of the variances for complex phenotypes, and the remaining variance must be ascribed to environmental influences.
Tuy nhiên, bằng chứng hiển nhiên nhất cho sự quan trọng của ảnh hưởng từ môi trường đến từ nghiên cứu di truyền định lượng tương tự này bởi vì sự tác tác động của gen không thể giải thích được sự khác nhau của Kiểu hình phức tạp, và những sự khác nhau còn lại được coi là do môi trường tác động.
Non-shared environment, it may refer to the part of siblings of a family, the rate of influence to children is 40 % to 50%.
Môi trường riêng, có thể chỉ là anh chị em trong gia đình, tỷ lệ ảnh hưởng đến con cái là 40% đến 50%.
Yet it took many decades for the full meaning of these findings to emerge.
Tuy nhiên, phải mất nhiều thập kỷ để khái niệm hoàn chỉnh của những phát hiện này xuất hiện.
If genetics explains why siblings growing up in the same family are similar, but the environment is important, then it must be the case that the salient environmental effects do not make siblings similar.
Nếu di truyền học giải thích tại sao anh chị em lớn lên trong cùng một gia đình giống nhau, nhưng môi trường là quan trọng, thì hẳn là những tác động Nổi bật của môi trường khiến cho anh chị em không giống nhau.
That is, they are not shared by children growing up in the same family-they must be ‘non-shared’.
Có nghĩa là, chúng không được chia sẻ với những đứa trẻ lớn lên trong cùng một gia đình- Hay phải là “không được chia sẻ”.
This implication about non-shared environmental import lay fallow in the field of quantitative genetics because the field’s attention was then firmly on the nature-nurture debate.
Hàm ý này về môi trường riêng nằm trong lĩnh vực di truyền định lượng vì trọng tâm của lĩnh vực này sau đó sẽ tập trung vào cuộc tranh luận về nuôi dưỡng- tự nhiên.
‘Nurture’ in the nature-nurture debate was implicitly taken to mean shared environment because, from Freud onwards, theories of socialization had assumed that children’s environments are doled out on a family-by-family basis.
Nuôi dưỡng' trong cuộc tranh luận về nuôi dưỡng- tự nhiên được hiểu ngầm là môi trường chia sẻ bởi vì, từ Freud trở đi, các lý thuyết về xã hội hóa đã cho rằng môi trường của trẻ em được phân chia theo từng gia đình.
In contrast, the point of the non-shared environment is that environments are doled out on a child-by-child basis.
Ngược lại, quan điểm của môi trường riêng là các môi trường được phân chia theo từng đứa trẻ
Note that the phrase ‘non-shared environment’ is shorthand for a component of phenotypic variance-it refers to ‘effects’ rather than ‘events’, as discussed later.
Lưu ý rằng cụm từ "môi trường không chia sẻ" là viết tắt cho một thành phần của sự khác nhau giữa các kiểu hình- nó đề cập đến “tác động” chứ không phải “trường hợp”, như được thảo luận ở phần sau.
Research in recent years suggested that the impact from parents will be easy to be interrupted by the influence from the children of the same age.
Nghiên cứu trong những năm gần đây cho rằng tác động từ cha mẹ sẽ dễ bị gián đoạn bởi ảnh hưởng từ những đứa trẻ cùng tuổi.
That also showed that variations of knowledge that children get from other culture are increasing.
Điều đó cũng cho thấy rằng sự đa dạng của kiến thức mà trẻ em nhận được từ những văn hóa khác nhau đang tăng lên.
A number of interests between, whatever, fathers and mothers or parents and their children are conflicting.
Một số quan điểm giữa cha và mẹ hoặc cha mẹ và con cái của họ có mâu thuẫn với nhau.
Because siblings living in the same home share some but not all of the potential genetic and environmental factors that influence their behaviors, teasing apart the potential influences of genetic and non-genetic factors that differentiate siblings is very difficult.
Vì anh chị em sống trong cùng một nhà có chung một số nhưng không phải tất cả các yếu tố di truyền tiềm ẩn và các tác nhân từ môi trường ảnh hưởng đến hành vi của họ, nên việc lPhân biệt các tác động tiềm ẩn của các yếu tố di truyền và không di truyền để Phân biệt anh chị em là rất khó.
Turkheimer and Waldron (2000) have noted that non-shared environmental influences
Turkheimer và Waldron (2000) đã nhấn mạnh rằng các ảnh hưởng đến môi trường riêng.
which include all of the random measurement error——may not be systematic, but instead may operate idiosyncratically and in ways that cannot be ascertained.
trong đó bao gồm tất cả các lỗi đo lường ngẫu nhiên—có thể không mang tính hệ thống, nhưng thay vào đó có thể hoạt động theo cách riêng và theo những cách không thể xác định được.
Thus, the question is whether or not quasi-experimental behavioral genetic designs can be used to actually identify systematic non-shared environmental mechanisms cross-sectionally and longitudinally.
Do đó, câu hỏi đặt ra là liệu các thiết kế di truyền hành vi bán thực nghiệm có thể được sử dụng để thực sự xác định các cơ chế môi trường không chia sẻ Có hệ thống theo cả chiều ngang và dọc hay không.
This is the impetus for the current study.
Và đây là động lực cho nghiên cứu hiện tại.
Từ vựng (17)
- account for (əˈkaʊnt) (fɔːr) — Giải thích cho
- apparent (əˈper.ənt) — Rõ ràng
- ascertain (ˌæs.ɚˈteɪn) — Xác định, chắc chắn
- ascribe to (əsˈkɹaɪb) (tuː) — Quy cho, gán cho
- building blocks (ˈbɪl.dɪŋ) (ˈbɫɑks) — Khối xây dựng
- cross-sectionally (krɑːs) (ˈsek.ʃən.əl.i) — Mặt cắt ngang
- differentiate (ˌdɪf.əˈren.ʃi.eɪt) — Phân biệt
- fallow (ˈfæl.oʊ) — Không được chú trọng
- heredity (həˈred.ə.ti) — Tính di truyền
- idiosyncratically (ˌɪd.i.ə.sɪŋˈkræt̬.ɪ.kəl.i) — Phong cách riêng
- inheritance (ɪnˈher.ɪ.təns) — Sự thừa kế
- longitudinally (ˌlɑːn.dʒəˈtuː.dɪ.nəl.i) — Theo chiều dọc
- nurture (ˈnɝː.tʃɚ) — Sự nuôi dưỡng
- phenotype (ˈfiː.noʊ.taɪp) — Kiểu hình
- quasi (ˈkwɑsi) — Hầu như
- salient (ˈseɪɫiənt, ˈseɪɫjənt) — Nổi bật
- systematic (ˌsɪs.təˈmæt̬.ɪk) — Có hệ thống