← Danh sách bài đọc
Bài 228

Exploring British village 2

Khám phá ngôi làng của người Anh 2

The Neolithic longhouse was a long, narrow timber dwelling built by the first farmers in Europe beginning at least as early as the period 5000 to 6000 BC.
Nhà dài trong thời kỳ đồ đá mới là một ngôi nhà gỗ dài, hẹp được xây dựng bởi những người nông dân đầu tiên ở châu Âu, ít nhất trong giai đoạn từ năm 5000 đến 6000 TCN.
The origin of the name blackhouse is of some debate.
Nguồn gốc của cái tên 'nhà đen' tới nay vẫn còn được tranh luận.
It could be less than 150 years old and may have been synonymous with inferior.
Nó có thể ít hơn 150 năm tuổi, do đó, đồng nghĩa với việc kém chất lượng hơn.
On Lewis, in particular, it seems to have been used to distinguish the older blackhouses from some of the newer white-houses, with their mortared stone walls.
Đặc biệt, ở Lewis, nó dường như đã được sử dụng để phân biệt những ngôi nhà đen cổ hơn với một số ngôi nhà màu trắng mới hơn, với những bức tường đá trát vữa.
There may also be some confusion arising from the phonetic similarity between the ‘dubh’, meaning black and taghadh meaning thatch.
Cũng có thể có một số nhầm lẫn phát sinh từ sự giống nhau về ngữ âm giữa 'dubh' có nghĩa là đen và taghadh có nghĩa là rơm rạ.
The houses in Scotland were built high rather than wide; however, some were built small and wide.
Những ngôi nhà ở Scotland được xây cao thay vì rộng; tuy nhiên, một số lại được xây dựng nhỏ và rộng.
The buildings were generally built with double-wall dry-stone walls packed with earth and wooden rafters covered with a thatch of turf with cereal straw or reed.
Các tòa nhà thường được xây dựng với những bức tường đá khô hai lớp được đắp bằng đất và những thanh kèo bằng gỗ được phủ một lớp cỏ tranh từ rơm ngũ cốc hoặc sậy.
The floor was generally flagstones or packed earth and there was a central hearth for the fire.
Sàn nhà thường là đá lát hoặc đất nện và có một lò sưởi ở trung tâm để đốt lửa.
There was no chimney for the smoke to escape through.
Nhà không có ống khói để khói thoát ra ngoài.
Instead, the smoke made its way through the roof.
Thay vào đó, khói sẽ thoát ra thông qua mái nhà.
The blackhouse was used to accommodate livestock as well as people.
Những căn nhà đen được sử dụng để làm nhà ở trong gia súc cũng như con người.
People lived at one end and the animals lived at the other with a partition between them.
Con người sống ở một đầu và động vật sống ở phía còn lại với một vách ngăn ở giữa.
It is estimated that there are over ten thousand villages in Britain, yet defining the term ‘village’ isn’t as simple as it may at first sound.
Ước tính rằng có hơn mười nghìn ngôi làng ở Anh, nhưng việc xác định thuật ngữ 'ngôi làng' không đơn giản như vậy.
When does a hamlet become a village?
Khi nào một thôn xóm trở thành một ngôi làng?
And when does a village become a town?
Và khi nào một ngôi làng trở thành một thị trấn?
Strictly speaking the term ‘village’ comes from the Latin ‘villaticus’, which roughly translates as ‘a group of houses outside a villa farmstead’.
Nói một cách chính xác, thuật ngữ 'ngôi làng' bắt nguồn từ tiếng Latinh 'villaticus', tạm dịch là 'một nhóm những ngôi nhà bên ngoài trang viên'.
Today a village is understood as a collection of buildings (usually at least 20) that is larger than a hamlet, yet smaller than a town, and which contains at least one communal or public building.
Ngày nay, một ngôi làng được hiểu là một tập hợp gồm các tòa nhà (thường ít nhất là 20) lớn hơn một thôn xóm, nhưng nhỏ hơn một thị trấn, và có ít nhất một tòa nhà sử dụng chung hoặc tòa nhà cộng đồng.
This is most commonly the parish church, though it can be a chapel, school, public house, shop, post office, smithy or mill.
Đa số là nhà thờ giáo xứ, mặc dù có thể là nhà nguyện, trường học, quán rượu, cửa hàng, bưu điện, lò rèn hoặc nhà máy.
Villagers will share communal resources such as access roads, a water supply, and usually a place of worship.
Dân làng sẽ sử dụng chung những tiện ích công cộng như lối vào, nguồn nước và cả một nơi để thờ cúng.
A hamlet is a smaller grouping of buildings that don’t necessarily have any public or service buildings to support it.
Thôn xóm là một tập hợp các tòa nhà không nhất thiết phải có bất kỳ tòa nhà hoặc dịch vụ công cộng nào trong đó.
A significant difference is that it won’t have a parish church like a village does, and most hamlets contain only between three and twenty buildings.
Một sự khác biệt đáng kể là nó sẽ không có nhà thờ giáo xứ như làng, và hầu hết các thôn xóm chỉ có từ ba đến hai mươi ngôi nhà.
The point at which a village becomes a town is difficult to determine and is probably best defined by those who live there.
Rất khó xác định được điều gì khiến một ngôi làng trở thành một thị trấn mà có lẽ điều này được định nghĩa rõ nhất bởi những người sống ở đó.
However, since the Middle Ages, the term ‘town’ has been a legal term that refers to the fact that the community has a borough charter.
Tuy nhiên, kể từ thời Trung cổ, thuật ngữ 'thị trấn' đã là một thuật ngữ pháp lý đề cập đến một thực tế là cộng đồng có điều luật của thị xã.
The situation is confused by the fact that there are many town-like suburban communities calling themselves villages (for example, Oxton Village in Birkenhead), as well as designed suburban ‘villages’ such as those built under the Garden Village Movement.
Tình hình trở nên rối ren bởi có nhiều cộng đồng ngoại ô giống thị trấn tự gọi mình là làng (ví dụ: Làng Oxton ở Birkenhead), cũng như các 'làng' được thiết kế theo hướng ngoại ô như những ngôi làng được xây dựng theo Phong trào Làng vườn.
The 2001 census shows us that approx 80% of people in England live in an urban environment, with under 7% living in rural villages (the remainder live in rural towns or outside concentrated settlements).
Theo điều tra dân số năm 2001, khoảng 80% người dân ở Anh sống trong môi trường đô thị, dưới 7% người dân sống ở các làng nông thôn (phần còn lại sống ở các thị trấn nông thôn hoặc bên ngoài các khu dân cư tập trung).
This is the exact opposite of the situation two centuries ago, when under 20% of the population lived in the town, and the majority lived in rural villages.
Điều này hoàn toàn trái ngược với tình hình vào hai thế kỷ trước, khi dưới 20% dân số sống ở thị trấn và phần lớn sống ở các làng nông thôn.
As late as 1851 agriculture remained the largest single source of employment in Britain, yet today under 3% of us work on the land.
Cho đến tận năm 1851, nông nghiệp vẫn là nguồn cung cấp việc làm lớn nhất ở Anh, nhưng ngày nay chỉ có dưới 3% làm việc trên đồng ruộng.
It is essential to remember that villages were created and have evolved because of particular combinations of geographical, commercial, economic and social factors.
Cần thiết phải lưu ý rằng các ngôi làng được tạo ra và phát triển nhờ sự kết hợp cụ thể của các yếu tố địa lý, thương mại, kinh tế và xã hội.
They expand, decline, move and fluctuate with the times.
Chúng mở rộng, suy thoái, di chuyển và dao động theo thời gian.
This article introduces some of the common forms of the village to be found in Britain.
Bài viết này cung cấp một số hình thức phổ biến của các ngôi làng được tìm thấy ở Anh.
The Medieval Village
Ngôi làng thời trung cổ
When we think of a British village we probably imagine a settlement of traditional cottages around a village green with a church and ancient manor house as a backdrop.
Khi nghĩ về một ngôi làng ở Anh, có lẽ chúng ta hình dung ra một khu dân cư gồm những ngôi nhà tranh truyền thống xung quanh một bãi cỏ xanh với một nhà thờ và trang viên cổ kính làm nền.
This common form of the village has its roots in the medieval period when many villages started out as a cluster of agricultural dwellings.
Dạng thức phổ biến của ngôi làng này bắt nguồn từ thời trung cổ khi nhiều ngôi làng được thành lập nên từ một nhóm nhà ở nông nghiệp.
Today farmsteads tend to be scattered about the landscape, but back in the medieval period those working on the land tended to live in small nucleated settlements (villages) and worked ‘open-field’ agriculture where land wasn’t enclosed.
Ngày nay, các trang viên có xu hướng nằm rải rác gần nhau, nhưng vào thời trung cổ, những người làm việc trên đồng ruộng có xu hướng sống trong các khu dân cư nhỏ (làng) và làm nông nghiệp theo kiểu 'đồng mở' mà các vùng đất không bị rào lại.
In fact, over much of Britain in the period up to 1800, it would have been unusual to have seen a farm or cottage outside of a settlement boundary.
Trên thực tế, trên phần lớn nước Anh cho đến năm 1800, thường không mấy khi xuất hiện một trang trại hoặc một ngôi nhà tranh bên ngoài ranh giới khu dân cư.
By the time that the Domesday Book was written in 1086 most of the good agricultural land in Britain was already under cultivation, and England was a densely populated country.
Vào thời điểm Cuốn sách Domesday được viết năm 1086, hầu hết đất nông nghiệp tốt ở Anh đã được canh tác và Anh là một quốc gia đông dân cư.
Two centuries later nucleated settlements were to be found over much of Britain, typically consisting of well-organised village settlements sitting within open fields.
Hai thế kỷ sau, các khu định cư nhỏ đã được tìm thấy trên phần lớn nước Anh, thường bao gồm các khu định cư làng được tổ chức tốt nằm trong các cánh đồng trống.
Over lowland Britain on good soil you would typically find a settlement every couple of miles, and the communities would use the open agricultural land around where they lived.
Trên vùng đất thấp của Anh nơi có đất trồng tốt, bạn thường thấy một khu dân cư cách mỗi vài dặm và các cộng đồng đó sẽ sử dụng đất nông nghiệp trống xung quanh nơi họ sinh sống.
The average village would have its church, manor house, and cottage tenements all clustered together, and the open land around would usually be divided into thin strips.
Một ngôi làng thông thường sẽ có nhà thờ, trang viên và các khu nhà tranh tập trung gần nhau, và vùng đất trống xung quanh thường được chia thành các dải mỏng.
In some villages, you can still see the remnants of medieval strip field systems around the periphery of the settlement.
Ở một số ngôi làng, bạn vẫn có thể nhìn thấy tàn dư của hệ thống ruộng dải thời trung cổ xung quanh ngoại vi của khu dân cư.
There would often be meadows, pasture and woodland held ‘in common, and only the lord of the manor would have his own, private land or ‘demesne’.
Thường sẽ có những đồng cỏ ở đất thấp, đồng cỏ làm thức ăn cho gia súc và rừng cây là của chung, và chỉ lãnh chúa của trang viên mới có vùng đất riêng hay 'lãnh địa' của riêng mình.
In the medieval village, virtually everyone would have earned their living on the territory, hence the community had to be relatively self-sufficient.
Ở ngôi làng thời trung cổ, hầu như mọi người đều kiếm sống trên khu vực của mình, do đó cộng đồng ở đó tương đối theo hướng tự cung tự cấp.
‘Green Villages’ were a common village form, where houses clustered around a central green of common land.
Làng xanh' là một dạng làng phổ biến, là nơi các ngôi nhà tập trung xung quanh một khu đất chung màu xanh ở trung tâm.
They are often the remnants of planned settlements introduced after the Norman Conquest in the 19th century.
Chúng thường là tàn dư của các khu dân cư đã quy hoạch xuất hiện từ sau cuộc xâm chiếm của người Norman vào thế kỷ 19.
It is suggested that this arrangement allowed for easier defence, especially compared to the village form most common before the Normans, which was simple clusters of farms.
Có ý kiến cho rằng sự sắp xếp này cho phép việc phòng thủ trở nên dễ dàng hơn, đặc biệt là so với hình thức làng phổ biến nhất trước cuộc xâm chiếm của người Norman, vốn là những cụm trang trại đơn giản.
However there is also evidence of ‘village’ greens in Anglo-Saxon settlements, and even at Romano-British sites.
Tuy nhiên, cũng có bằng chứng về cây xanh của làng trong các khu dân cư của người Anglo-Saxon và thậm chí tại các địa điểm của người Anh gốc La Mã.
The village green was soon adopted as the main social space within a village, as well as its focal point alongside the church or chapel.
Màu xanh của ngôi làng đã sớm được sử dụng làm không gian xã hội chính trong một ngôi làng, đồng thời là tiêu điểm của ngôi làng bên cạnh nhà thờ hoặc nhà nguyện.
Village greens often take a triangular form, usually reflecting the fact that the village was at the meeting of three roads.
Cây xanh của làng thường có dạng hình tam giác, thường phản ánh thực tế là ngôi làng nằm ở nơi gặp nhau của ba con đường (ngã ba).
The continuing importance of the village green to modern-day communities is reflected in the fact that this is usually where the war memorial is seen, as well as village notice boards, where local cricket matches are played, and where public benches are placed.
Tầm quan trọng ngày càng lớn của cây xanh trong làng đối với các cộng đồng ngày nay được phản ánh ở chỗ đây thường là nơi đặt đài tưởng niệm chiến tranh, cũng như các bảng thông báo của làng, nơi diễn ra các trận đấu cricket địa phương và đặt các băng ghế công cộng.
The Open Spaces Society states that in 2005 there were about 3,650 registered greens in England and about 220 in Wales.
Hiệp hội Không gian Mở tuyên bố rằng vào năm 2005 có khoảng 3.650 bãi cỏ được đăng ký ở Anh và khoảng 220 ở xứ Wales.

Từ vựng (5)

  • neolithic (ˌniː.oʊˈlɪθ.ɪk) — thời kỳ đồ đá mới
  • thatch (θætʃ) — cỏ tranh
  • chimney (ˈtʃɪm.ni) — ống khói
  • settlement (ˈset̬.əl.mənt) — khu dân cư
  • commercial (kəˈmɝː.ʃəl) — thương mại