← Danh sách bài đọc
Bài 231

Light pollution

Ô nhiễm ánh sáng

If humans were truly at home under the light of the moon and stars, we would go into darkness happily, the midnight world as visible to us as it is to the vast number of nocturnal species on this planet.
Nếu con người thực sự ở nhà dưới ánh sáng của mặt trăng và các vì sao, chúng ta sẽ vui vẻ đi vào bóng tối, thế giới lúc nửa đêm có thể nhìn thấy được đối với chúng ta cũng như đối với vô số loài sống về đêm trên hành tinh này.
Instead, we are diurnal creatures, with eyes adapted to living in the sun’s light.
Thay vào đó, chúng ta là những sinh vật ban ngày, với đôi mắt thích nghi với ánh sáng mặt trời.
This is a basic evolutionary fact, even though most of us don’t think of ourselves as diurnal beings any more than we think of ourselves as primates or mammals, or Earthlings.
Điều này là một sự thật cơ bản của quá trình tiến hóa, mặc dù hầu hết chúng ta không nghĩ bản thân mình là sinh vật ban ngày hơn là các loài linh trưởng, động vật có vú, hoặc người trái đất.
Yet it’s the only way to explain what we’ve done to the night: We’ve engineered it to receive us by filling it with light.
Tuy nhiên đó là cách giải thích duy nhất những gì chúng ta làm về đêm: chúng ta thiết kế nó để tiếp nhận chúng ta bằng cách lấp đầy nó bằng ánh sáng.
This kind of engineering is no different than damming a river.
Việc này không khác gì đắp đập cho một con sông.
Its benefits come with consequences—called light pollution—whose effects scientists are only now beginning to study.
Các lợi ích của nó đi kèm với hậu quả- được gọi là ô nhiễm ánh sáng- thứ mà các nhà khoa học hiện chỉ mới bắt đầu nghiên cứu về tác động của nó.
Light pollution is largely the result of bad lighting design, which allows artificial light to shine outward and upward into the sky, where it’s not wanted, instead of focusing it downward, where it is.
Ô nhiễm ánh sáng phần lớn là kết quả của thiết kế ánh sáng kém, cho phép ánh sáng nhân tạo chiếu ra ngoài và hướng lên bầu trời, nơi nó không mong muốn, thay vì tập trung nó xuống phía dưới.
Ill-designed lighting washes out the darkness of night and radically alters the light levels and light rhythms—to which many forms of life, including ourselves, have adapted.
Hệ thống ánh sáng được thiết kế tinh tế sẽ loại bỏ bóng tối của ban đêm và thay đổi hoàn toàn mức độ ánh sáng và nhịp điệu ánh sáng — mà nhiều dạng sống, bao gồm cả chính chúng ta, đã thích nghi.
Now most of humanity lives under intersecting domes of reflected, refracted light, of scattering rays from overlit cities and suburbs, from light-flooded highways and factories.
Hiện tại hầu hết nhân loại đang sống dưới các vòm ánh sáng phản xạ, khúc xạ và các tia tán xạ từ các thành phố và vùng ngoại ô quá nhiều ánh sáng, từ những đường cao tốc và các nhà máy ngập tràn ánh sáng.
Nearly all of nighttime Europe is a nebula of light, as is most of the United States and all of Japan.
Gần như toàn bộ châu Âu vào ban đêm là một tinh vân ánh sáng, cũng như hầu hết Hoa Kỳ và toàn bộ Nhật Bản.
In the south Atlantic the glow from a single fishing fleet squid fishermen during their prey with metal halide lamps—can be seen from space, burning brighter, in fact, than Buenos Aires or Rio de Janeiro.
Ở nam Đại Tây Dương, ánh sáng từ một đội câu mực khi săn mồi bằng đèn halogen kim loại - có thể được nhìn thấy từ không gian, trên thực tế, ánh sáng rực rỡ hơn Buenos Aires hay Rio de Janeiro.
We’ve lit up the night as if it were an unoccupied country when nothing could be further from the truth.
Chúng ta đã thắp sáng màn đêm cứ như nó là một quốc gia vô chủ khi mà không gì có thể xa hơn sự thật.
Among mammals alone, the number of nocturnal species is astonishing.
Chỉ riêng trong các loài động vật có vú, số lượng loài sống về đêm thật sự đáng kinh ngạc.
Light is a powerful biological force, and in many species, it acts as a magnet, a process being studied by researchers such as Travis Longcore and Catherine Rich, co-founders of the Los Angeles-based Urban Wildlands Group.
Ánh sáng là một sức mạnh sinh học quyền năng, và ở rất nhiều loài, nó đóng vai trò như một nam châm, một quy trình được nghiên cứu bởi các nhà nghiên cứu như Travis Longcore và Catherine Rich, những người đồng sáng lập của Urban Wildlands Group có trụ sở tại Los Angeles.
The effect is so powerful that scientists speak of songbirds and seabirds being “captured” by searchlights on land or by the light from gas flares on marine oil platforms, circling and circling in the thousands until they drop.
Hiệu ứng này mạnh đến mức các nhà khoa học nói về những con chim biết hót và chim biển bị “bắt” bằng đèn rọi trên đất liền hoặc ánh sáng từ pháo sáng trên các giàn khoan dầu trên biển, bay vòng vòng hàng nghìn con cho đến khi chúng rơi xuống.
Migrating at night, birds are apt to collide with brightly lit tall buildings; immature birds on their first journey suffer disproportionately.
Di cư vào ban đêm, các loài chim có xu hướng va chạm với các tòa nhà cao tầng sáng chói, những con chim non trong chuyến dư cư đầu tiên phải chịu đựng một cách không cân xứng.
Insects, of course, cluster around streetlights, and feeding at those insect clusters is now ingrained in the lives of many bat species.
Tất nhiên côn trùng tụ tập quanh đèn đường, và kiếm ăn tại các cụm côn trùng đó đã ăn sâu vào cuộc sống của nhiều loài dơi.
In some Swiss valleys, the European lesser horseshoe bat began to vanish after streetlights were installed, perhaps because those valleys were suddenly filled with light-feeding pipistrelle bats.
Ở một số thung lũng của Thụy Sĩ, loài dơi móng ngựa châu Âu bắt đầu biến mất sau khi đèn đường được lắp đặt, có lẽ vì những thung lũng đó đột nhiên đầy dơi hút ánh sáng.
Other nocturnal mammals—including desert rodents, fruit bats, opossums, and badgers-forage more cautiously under the permanent full moon of light pollution because they’ve become easier targets for predators.
Các loài động vật có vú sống về đêm khác, bao gồm cả loài gặm nhấm sa mạc, dơi ăn quả, chuột túi và lửng mật kiếm ăn cẩn thận hơn dưới ánh trăng tròn vĩnh viễn do ô nhiễm ánh sáng vì chúng trở thành mục tiêu dễ dàng hơn cho những kẻ săn mồi.
Some birds—blackbirds and nightingales, among others—sing at unnatural hours in the presence of artificial light.
Một số loài chim — chim sơn ca và chim họa mi, trong số những loài khác — hót vào những giờ không tự nhiên khi có ánh sáng nhân tạo.
Scientists have determined that long artificial days— and artificially short nights induce early breeding in a wide range of birds.
Các nhà khoa học đã xác định rằng ngày dài nhân tạo và đêm ngắn nhân tạo tạo ra sự sinh sản sớm ở nhiều loài chim.
And because a longer day allows for longer feeding, it can also affect migration schedules.
Và bởi vì một ngày dài hơn cho phép việc ăn diễn ra lâu hơn, nó cũng có thể ảnh hưởng đến lịch trình di cư.
One population of Bewick’s swans wintering in England put on fat more rapidly than usual, priming them to begin their Siberian migration early.
Một quần thể thiên nga Bewick trú đông ở Anh béo nhanh hơn bình thường, khiến chúng sớm bắt đầu cuộc di cư đến Siberia.
The problem, of course, is that migration, like most other aspects of bird behaviour, is a precisely timed biological behaviour.
Tất nhiên, vấn đề là sự di cư, giống như hầu hết các khía cạnh khác của hành vi của loài chim, là một hành vi sinh học được xác định thời điểm chính xác.
Leaving early may mean arriving too soon for nesting conditions to be right.
Đi sớm có nghĩa là đến quá sớm để các điều kiện làm tổ phù hợp.
Nesting sea turtles, which show a natural predisposition for dark beaches, find fewer and fewer of them to nest on.
Rùa biển làm tổ, vốn có khuynh hướng tự nhiên đối với những bãi biển tối, ngày càng ít tìm thấy chúng để làm tổ.
Their hatchlings, which gravitate toward the brighter, more reflective sea horizon, find themselves confused by artificial lighting behind the beach.
Những con non của chúng, thường hút về phía chân trời biển sáng hơn, phản chiếu nhiều hơn, thấy mình bối rối trước ánh sáng nhân tạo phía sau bãi biển.
In Florida alone, hatchling losses number in the hundreds of thousands every year.
Chỉ riêng ở Florida, con số thiệt hại khi ấp trứng lên tới hàng trăm nghìn con mỗi năm.
Frogs and toads living near brightly lit highways suffer nocturnal light levels that are as much as a million times brighter than normal, throwing nearly every aspect of their behaviour out of joint, including their nighttime breeding choruses.
Ếch và cóc sống gần đường cao tốc được chiếu sáng quá mức phải chịu mức độ ánh sáng vào ban đêm sáng gấp một triệu lần bình thường, khiến gần như mọi khía cạnh trong hành vi của chúng không giống nhau, bao gồm cả quá trình sinh sản vào ban đêm của chúng.
Of all the pollution we face, light pollution is perhaps the most easily remedied.
Trong tất cả các loại ô nhiễm chúng ta phải đối mặt, ô nhiễm ánh sáng có lẽ là dễ dàng được giải quyết nhất.
Simple changes in lighting design and installation yield immediate changes in the amount of light spilt into the atmosphere and, often, immediate energy savings.
Những thay đổi đơn giản trong việc thiết kế và lắp đặt ánh sáng gặt hái được những thay đổi tức thì trong lượng ánh sáng tràn vào bầu khí quyển và thường là tiết kiệm năng lượng ngay lập tức.
It was once thought that light pollution only affected astronomers, who need to see the night sky in all its glorious clarity.
Người ta từng cho rằng ô nhiễm ánh sáng chỉ ảnh hưởng đến các nhà thiên văn học, người cần quan sát bầu trời đêm với một sự rõ ràng đặc biệt.
And, in fact, some of the earliest civic efforts to control light pollution—in Flagstaff, Arizona, half a century ago—were made to protect the view from Lowell Observatory, which sits high above that city.
Và trên thực tế, một số nỗ lực dân sự sớm nhất nhằm kiểm soát ô nhiễm ánh sáng — ở Flagstaff, Arizona, nửa thế kỷ trước — đã được thực hiện để bảo vệ tầm nhìn từ Đài quan sát Lowell, nằm trên cao của thành phố đó.
Flagstaff has tightened its regulations since then, and in 2001 it was declared the first International Dark Sky City.
Flagstaff đã thắt chặt các quy định của mình kể từ đó, và vào năm 2001, nó được tuyên bố là Thành phố Bầu trời Tối Quốc tế đầu tiên.
By now the effort to control light pollution has spread around the globe.
Đến nay, nỗ lực kiểm soát ô nhiễm ánh sáng đã lan rộng trên toàn cầu.
More and more cities and even entire countries, such as the Czech Republic, have committed themselves to reducing unwanted glare.
Ngày càng có nhiều các thành phố và thậm chí cả các quốc gia, ví dụ như cộng hòa Séc, đã cam kết giảm lượng ánh sáng chói không mong muốn.
Unlike astronomers, most of us may not need an undiminished view of the night sky for our work, but like most other creatures we do need darkness.
Không giống như các nhà thiên văn học, chúng ta có lẽ không cần tầm nhìn vô tận để quan sát bầu trời cho công việc mình, nhưng giống đa số các loài sinh vật, chúng ta thực sự cần bóng tối.
Darkness is as essential to our biological welfare, to our internal clockwork, as light itself.
Bóng tối cần thiết cho phúc lợi sinh học, cho đồng hồ bên trong của chúng ta, và cho chính bản thân ánh sáng.
The regular oscillation of waking and sleep in our lives, one of our circadian rhythms—is nothing less than a biological expression of the regular oscillation of light on Earth.
dao động thường xuyên của thức và ngủ trong cuộc sống của chúng ta, một trong những nhịp sinh học của chúng ta - không khác gì một biểu hiện sinh học của sự dao động đều đặn của ánh sáng trên Trái đất.
So fundamental are these rhythms to our being that altering them is like altering gravity.
Những nhịp điệu này cơ bản đối với con người chúng ta đến nỗi mà việc thay đổi chúng cũng giống như thay đổi trọng lực.

Từ vựng (14)

  • nocturnal species (nɑːkˈtɝː.nəl) (ˈspiː.ʃiːz) — động vật sống về đêm
  • diurnal creatures (ˌdaɪˈɝː.nəl) (ˈkɹitʃɝz) — sinh vật ban ngày
  • primates (ˈpɹaɪˌmeɪts) — linh trưởng
  • mamals (mamals*) — động vật có vú
  • refracted light (rɪˈfrækt) (laɪt) — ánh sáng khúc xạ
  • scattering rays (ˈskæt̬.ɚ.ɪŋ) (ˈɹeɪz) — tia tán xạ
  • nebula (ˈneb.jə.lə) — tinh vân
  • oil platforms (ɔɪl) (ˈpɫætˌfɔɹmz) — dàn khoan
  • ingrained (ɪnˈɡreɪnd) — ăn sâu
  • forage (ˈfɔːr.ɪdʒ) — kiếm ăn
  • hatchlings, (hatchlings*) — con non
  • installation (ˌɪn.stəˈleɪ.ʃən) — sự lắp đặt
  • undiminished (ˌʌn.dɪˈmɪn.ɪʃt) — không bị hạn chế
  • oscillation (ˌɑː.səlˈeɪ.ʃən) — dao động