← Danh sách bài đọc
Bài 023

The Burgess Shale fossils

Hóa thạch Burgess Shale

Some discoveries are so unusual it takes decades and sometimes even centuries to understand their full significance.
Một số khám phá bất thường mà phải mất hàng thập kỷ và đôi khi thậm chí hàng thế kỷ để hiểu hết ý nghĩa của chúng.
One such discovery is the fossil bed known as the ago.
Một trong khám phá như vậy là tầng hóa thạch được biết đến trước đây.
It was discovered in the Canadian Rockies over a century ago and was popularised in 1989 in a book, Wonderful Life, by Stephen Jay Gould an American palaeontologist.
Nó được phát hiện ở Canada Rockies (dãy núi đá dài nhất thế giới, nằm ở miền Tây Bắc Mỹ, còn được gọi là Rocky Mountains) hơn một thế kỷ trước và được phổ biến vào năm 1989 trong cuốn sách, có tên là "Cuộc sống tuyệt vời" của Stephen Jay Gould, một nhà cổ sinh vật học người Mỹ.
The Burgess Shale fossils were created at a time when the future Canadian land mass was situated near the Earth’s equator.
Hóa thạch Burgess Shale được tạo ra vào thời điểm khi mà khối đất liền của Canada trong tương lai nằm gần đường xích đạo của Trái đất.
The creatures were preserved when an entire marine ecosystem was buried in mud that eventually hardened and became exposed hundreds of millions of years later in an outcrop of the Rocky Mountains.
các sinh vật này đã được bảo tồn khi toàn bộ hệ sinh thái biển bị chôn vùi trong bùn, cuối cùng đã cứng lại và lộ ra sau hàng trăm triệu năm tại một mỏm của Dãy núi Rocky.
American palaeontologist Charles Walcott, following reports of fabulous fossils finds by construction workers on Canadian railways who were digging in the mountains in the late 19th century, is said to have tripped over a block of shale in 1909 that revealed the area’s remarkable supply of specimens.
nhà cổ sinh vật học người Mỹ Charles Walcott, theo các báo cáo về các hóa thạch trong thần thoại được tìm thấy bởi công nhân xây dựng đường sắt Canada - những người đã đào núi vào cuối thế kỷ 19, được cho là đã vấp phải một khối đá phiến vào năm 1909, khám phá ra nguồn cung cấp mẫu vật đáng chú ý của khu vực.
It has long been believed that the curious fauna that lived there vanished in a series of extinction because the fossil record ends abruptly, but that no longer appears to be the case.
Từ lâu trước đây người ta tin rằng hệ động vật kỳ lạ sống ở đó đã biến mất trong một loạt các vụ tuyệt chủng vì những dấu vết hóa thạch chấm dứt đột ngột, nhưng điều đó dường như không còn đúng nữa.
The Burgess Shale began to form soon after a period of time known as the Cambrian explosion, when most major groups of complex animals arose over a surprisingly short period.
Burgess Shale bắt đầu hình thành ngay sau một khoảng thời gian được gọi là sự bùng nổ kỷ Cambri, khi hầu hết các nhóm động vật phức tạp chính xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn đáng kinh ngạc.
Before 560m years ago, most living things were either individual cells or simple colonies of cells.
Trước 560 triệu năm trước đây, hầu hết các sinh vật sống là các tế bào riêng lẻ hoặc các cụm tế bào đơn giản.
Then, and for reasons that remain a mystery, life massively diversified and became ever more complex as the rate of evolution increased.
Sau đó, và với những lý do vẫn còn là một bí ẩn, cuộc sống đã đa dạng hóa một cách mạnh mẽ và ngày càng trở nên phức tạp khi tốc độ sự tiến hóa tăng lên.
An unusual feature of the Burgess Shale is that it is one of the earliest fossil beds to contain impressions of the soft body parts alongside the remains of bones and shells, which is highly unusual.
Một đặc điểm bất thường của Burgess Shale là một trong những lớp hóa thạch sớm nhất chứa đựng những dấu vết về những phần mềm của cơ thể dọc theo phần còn lại của xương và vỏ, điều này rất bất thường.
Although the fossil bed was discovered on a mountain, these animals originally existed below an ocean, the bed of which was later pushed up to create the Rockies.
Mặc dù tầng hóa thạch được khám phá trên một ngọn núi, nhưng những loài động vật này ban đầu tồn tại bên dưới đại dương, phần đáy của chúng sau đó được đẩy lên để tạo ra dãy núi Rockies.
Nobody knows exactly why they were so well preserved.
Không ai biết chính xác tại sao chúng được bảo quản tốt như vậy.
One possibility is that the creatures were buried quickly and in conditions that were hostile to the bacteria that cause decomposition of soft body parts.
Một khả năng có thể là các sinh vật này bị chôn vùi nhanh và trong điều kiện chống lại vi khuẩn gây ra sự phân hủy các phần mềm cơ thể.
Those that first worked on the Burgess Shale, unearthing 65,000 specimens over a 14-year period up to 1924, assumed that the fossils came from extinct members of groups of animals in existence today.
Những người đầu tiên làm việc trên Burgess Shale, khai quật 65.000 mẫu vật trong khoảng thời gian 14 năm tính đến năm 1924, giả định rằng các hóa thạch đến từ các thành viên đã tuyệt chủng của các nhóm động vật tồn tại ngày nay.
This turned out to be misleading because many of the creatures are so unusual that they are still difficult to classify.
Điều này hóa ra là sai lầm vì nhiều sinh vật rất khác thường đến nỗi chúng rất khó phân loại.
One such example is Opabinia, a creature that grew to about 8cm (3 inches), had five eyes, a body that was a series of lobes, a tail in the shape of a fan and that ate using a long proboscis.
Một ví dụ của điều này là Opabinia, một sinh vật phát triển đến khoảng 8cm (3 inch), có năm mắt, cơ thể là một loạt các thùy, một cái đuôi hình quạt và ăn bằng cách sử dụng một vòi dài.
The proboscis had a set of grasping claws on the end, with which it grabbed food and stuff it into its mouth.
Chiếc vòi có một bộ nắm vuốt ở phần cuối, dùng để lấy thức ăn và nhét vào miệng.
Nectocaris, meanwhile, could be mistaken for a leech, with fins and tentacles.
Trong khi đó, Nectocaris có thể bị nhầm với một con đỉa, có vây và các xúc tu.
Weirdest of all was Hallucigenia, described by palaeontologist Simon Conway Morris when he re-examined Walcott’s specimens in 1979.
sự kỳ lạ nhất là Hallucigenia, được nhà cổ sinh vật học Simon Conway Morris mô tả khi ông kiểm tra lại các mẫu vật của Walcott vào năm 1979.
With its multiplicity of spines and tentacles, little about Hallucigenia made sense.
Với vô số gai và xúc tu của nó, rất ít về Hallucigenia có ý nghĩa.
Like an abstract painting, its orientation is a mystery at first, making it difficult to work out which way up it went, which hole food went into, and which hole food come out of.
Giống như một bức tranh trừu tượng, định hướng của nó lúc đầu là một bí ẩn, khiến chúng ta khó tìm ra nó đã đi lên theo đường nào, thức ăn đi vào lỗ nào và thức ăn thoát ra từ lỗ nào.
Palaeontologists had long thought that many of the Burgess Shale animals were examples of experiments in evolution.
Các nhà cổ sinh vật học từ lâu đã nghĩ rằng nhiều loài động vật Burgess Shale là ví dụ của các thí nghiệm trong quá trình tiến hóa.
In other words, entirely new forms of life that did not survive or lead to other groups or species.
Nói cách khác, toàn bộ các dạng sống mới đã không còn tồn tại hoặc trở thành các nhóm hoặc các loài khác.
Hallucigenia, ironically, turned out to be the exception that proved the rule.
Trớ trêu thay, Hallucigenia lại là sự ngoại lệ chứng minh quy luật.
It is now thought to be an ancestor of the modern group of arthropods, which includes everything from flies and butterflies to centipedes and crabs.
Hiện nay nó được coi là tổ tiên của nhóm động vật chân đốt hiện đại, bao gồm mọi thứ từ ruồi, bướm đến rết và cua.
Now another misconception has been quashed.
Bây giờ một quan niệm sai lầm khác đã được dập tắt.
Writing in Nature, Peter Van Roy of Yale University and his colleagues suggest that the sudden absence of such crazy soft-bodied fossils does not indicate a mass extinction, but merely an end to the unusual local circumstances that caused the creatures to be preserved.
Viết trên tạp chí Nature, Peter Van Roy của Đại học Yale và các đồng nghiệp của ông cho rằng sự vắng mặt đột ngột của các hóa thạch thân mềm điên rồ như vậy không cho thấy một sự tuyệt chủng hàng loạt, mà chỉ đơn thuần là sự kết thúc cho những trường hợp địa phương bất thường giúp các sinh vật được bảo tồn.
In an area of the Atlas Mountains of Morocco, Van Roy’s team of researchers have found another diverse (and sometimes bizarre) assemblage of soft-bodied organisms from a period after the Burgess Shale was formed.
Tại một khu vực thuộc dãy núi Atlas của Maroc, nhóm nghiên cứu cua Van Roy đã tìm thấy một tập hợp đa dạng (và đôi khi kỳ lạ) khác của các sinh vật thân mềm từ thời kỳ sau khi Burgess Shale được hình thành.
One discovery includes something that may be a stalked barnacle.
Một khám phá bao gồm một số thứ có thể là loài hàu cổ ngỗng (Goose barnacles = stalked barnacles = gooseneck barnacles)
This suggests that the evolution of such complex life went on uninterrupted.
Điều này cho thấy rằng sự tiến hóa của sự sống phức tạp như vậy đã diễn ra liên tục.
For its part, the Burgess Shale continues to produce an astonishing array of indefinable creatures faster than palaeontologists can examine them.
Về phần mình, Burgess Shale tiếp tục tạo ra một danh sách đáng kinh ngạc các sinh vật không xác định nhanh hơn việc các nhà cổ sinh vật học có thể kiểm tra chúng.
The world still has plenty to learn about this wonderful life..
Thế giới vẫn còn nhiều điều để tìm hiểu về cuộc sống tuyệt vời này ..

Từ vựng (39)

  • palaeontologist (ˌpeɪ.li.ɑːnˈtɑː.lə.dʒɪst) — nhà cổ sinh vật học
  • fabulous (ˈfæb.jə.ləs) — trong thần thoại
  • have tripped over (hæv) (ˈtɹɪpt) (ˈoʊ.vɚ) — đã vấp phải
  • shale (ʃeɪl) — đá phiến
  • specimen (ˈspes.ə.mɪn) — mẫu vật
  • curious fauna (ˈkjʊr.i.əs) (ˈfɑː.nə) — hệ động vật kỳ lạ
  • vanished (ˈvæn.ɪʃt) — đã biến mất
  • abruptly (əˈbrʌpt.li) — đột ngột
  • that no longer appears to be the case (ðæt) (noʊ) (ˈɫɔŋɡɝ) (əˈpɪɹz) (tuː) (biː) (ðə) (keɪs) — điều đó dường như không còn đúng nữa.
  • living things (ˈlɪv.ɪŋ) (ˈθɪŋz) — các sinh vật sống
  • individual (ˌɪn.dəˈvɪdʒ.u.əl) — riêng lẻ
  • colonies (ˈkɑɫəniz) — các cụm
  • mystery (ˈmɪs.tɚ.i) — bí ẩn
  • diversified (dɪˈvɝː.sə.faɪd) — đã đa dạng hóa
  • creatures (ˈkɹitʃɝz) — các sinh vật
  • hostile (ˈhɑː.stəl) — chống lại
  • bacteria (bækˈtɪr.i.ə) — vi khuẩn
  • decomposition (ˌdiː.kɑːm.pəˈzɪʃ.ən) — sự phân hủy
  • unearthing (ʌnˈɝːθ) — khai quật
  • classify (ˈklæs.ə.faɪ) — phân loại
  • proboscis (proʊˈbɑː.sɪs) — vòi
  • stuff (stʌf) — nhét
  • fin (fɪn) — vây
  • tentacle (ˈten.t̬ə.kəl) — xúc tu
  • Weirdest (ˈwɪɹdəst) — sự kỳ lạ nhất
  • spine (spaɪn) — gai
  • ironically (aɪˈrɑː.nɪ.kəl.i) — Trớ trêu thay
  • ancestor (ˈæn.ses.tɚ) — tổ tiên
  • arthropods (ˈɑɹθɹəˌpɑdz) — động vật chân đốt
  • centipedes (centipedes*) — rết
  • misconception (ˌmɪs.kənˈsep.ʃən) — quan niệm sai lầm
  • has been quashed (hæz) (biːn) (kwɑːʃ) — đã được dập tắt
  • circumstances (ˈsɝkəmˌstænsəz, ˈsɝkəmˌstænsɪz) — những trường hợp
  • diverse (dɪˈvɝːs) — đa dạng
  • bizarre (bəˈzɑːr) — kỳ lạ
  • astonishing (əˈstɑː.nɪ.ʃɪŋ) — đáng kinh ngạc
  • outcrop (ˈaʊt.krɑːp) — mỏm
  • abstract (ˈæb.strækt) — trừu tượng
  • species (ˈspiː.ʃiːz) — các loài