← Danh sách bài đọc
Bài 242
The History of the Invention of Plastics
Lịch sử của quá trình phát minh ra chất dẻo
Nguồn: https://ieltssongngu.com
{A} Natural polymers include such familiar substances as silk, rubber, and cotton.
{A} Chất liệu Polime tự nhiên bao gồm các chất quen thuộc như tơ tằm, cao su và bông.
Plastics are artificial polymers.
Chất dẻo là polyme nhân tạo.
Plastics are used on a daily basis throughout the world.
Chất dẻo được sử dụng hàng ngày trên khắp thế giới.
The word plastic is a common term that is used for many materials of a synthetic or semi-synthetic nature.
Từ "chất dẻo" là một thuật ngữ phổ biến được sử dụng cho nhiều vật liệu có tính chất tổng hợp hoặc bán tổng hợp.
The term was derived from the Greek plastikos, which means “fit for molding.” Plastics are a wide variety of combinations of properties when viewed as a whole.
Thuật ngữ này bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp:"plastikos", có nghĩa là “phù hợp để đúc”. Chất dẻo là sự kết hợp đa dạng của các tính chất khi được xem xét một cách tổng thể.
They are used for shellac, cellulose, rubber, and asphalt.
Chúng được sử dụng cho nhựa sâu cánh kiến, xenlulôzơ, cao su và nhựa đường.
We also synthetically manufacture items such as clothing, packaging, automobiles, electronics, aircraft, medical supplies, and recreational items.
Chúng tôi cũng sản xuất một cách nhân tạo các mặt hàng như quần áo, bao bì, ô tô, đồ điện tử, máy bay, vật tư y tế và các mặt hàng giải trí.
The list could go on and on and it is obvious that much of what we have today would not be possible without plastics.
Danh sách này có thể kéo dài không ngừng và rõ ràng là phần lớn những gì chúng ta có ngày nay sẽ không thể sản xuất được nếu không có chất dẻo.
{B} In the early part of the twentieth century, a big boom occurred in polymer chemistry when polymer materials such as nylon and Kevlar came on the scene.
{B} Vào đầu thế kỷ 20, lĩnh vực hóa học po-li-me đã bùng nổ khi các vật liệu thuộc po-li-me như ni-lông và sợi Kevlar xuất hiện.
Much of the work done with polymers focuses on improvement while using existing technologies, but chemists do have opportunities ahead.
Phần lớn công việc được thực hiện với po-li-me tập trung vào việc cải thiện trong khi sử dụng các công nghệ hiện có, nhưng các nhà hóa học vẫn có những cơ hội phía trước.
There is a need for the development of new applications for polymers, always looking for less expensive materials that can replace what is used now.
Cần phải phát triển các cách ứng dụng mới cho polyme, luôn tìm kiếm các vật liệu ít tốn kém hơn để có thể thay thế những gì được sử dụng hiện nay.
Chemists have to be more aware of what the market yearns for, such as products with a green emphasis, polymers that break down or are environmentally friendly.
Các nhà hóa học phải nhận thức rõ hơn về những gì thị trường mong muốn, chẳng hạn như các sản phẩm có điểm nhấn là màu xanh lá cây, polyme dễ phân hủy hoặc thân thiện với môi trường.
Concerns such as these have brought new activity to the science arena and there are always new discoveries to be made.
Những mối lo ngại như thế đã mang lại hoạt động mới cho lĩnh vực khoa học và luôn luôn có những nghiên cứu mới được thực hiện.
{C} The evolution of the chemistry behind plastics is mind-numbing, and the uses for plastics are endless.
{C} Sự phát triển của chất hóa học đằng sau chất dẻo thật đáng kinh ngạc và việc sử dụng chất dẻo là không có giới hạn.
In the Middle Ages, when scientists first started to experiment, plastics were derived from organic natural sources, such as egg and blood proteins.
Vào thời Trung cổ, khi các nhà khoa học lần đầu tiên bắt đầu thử nghiệm, chất dẻo được lấy từ các nguồn tự nhiên hữu cơ, chẳng hạn như trứng và protein trong máu.
It wasn’t until the 19th and 20thcenturies that the plastics we know today were created.
Mãi cho đến thế kỷ 19 và 20, chất dẻo mà chúng ta biết ngày nay mới được tạo ra.
Many Americans will recognize the name Goodyear, it was Charles Goodyear who began the modern-day plastic revolution when he vulcanized rubber in 1839, paving the way for the tire.
Nhiều người Mỹ sẽ nhận ra cái tên Goodyear, Charles Goodyear chính là người đã bắt đầu cuộc cách mạng chất dẻo thời hiện đại khi ông lưu hóa cao su vào năm 1839, mở đường cho sự xuất hiện của lốp xe.
Prior to his discovery, products made with rubber did not hold up well in warm temperatures or climates.
Trước khám phá của ông, các sản phẩm làm bằng cao su không chịu được nhiệt độ hoặc khí hậu ấm áp.
Rubber is only one source of plastic, however, and three key inventors followed Goodyear’s path and took plastic from a nearly unusable hard substance to the invaluable man-made resource it is today.
Tuy nhiên, cao su chỉ là một nguồn tạo ra nhựa và ba nhà phát minh chủ chốt đã đi theo con đường của Goodyear và đưa chất dẻo từ một chất cứng gần như không sử dụng được trở thành nguồn tài nguyên nhân tạo vô giá như ngày nay.
{D} The son of a brass lock manufacturer, Alexander Parkes was born in Birmingham, England in 1813.
{D} Là con trai của một nhà sản xuất khóa bằng đồng thau, Alexander Parkes sinh ra ở Birmingham, Anh vào năm 1813.
Parkes was raised around metal fabrication.
Parkes đã lớn lên với việc chế tạo kim loại xung quanh anh.
In his first job he worked as an apprentice at Birmingham’s brass foundry, owned by Samuel S.
Trong công việc đầu tiên của mình, ông là người học việc tại xưởng đúc đồng thau ở Birmingham, thuộc sở hữu của Samuel S.
Messengers and Sons.
Những người đưa tin và những cậu con trai.
Parkes switched his attention from brass work to electroplating when he went to work for George and Henry Elkington.
Parkes chuyển sự chú ý của mình từ công việc đồng thau sang mạ điện khi ông làm việc cho George và Henry Elkington.
It was there Parkes developed his inventive spirit.
Đó cũng là nơi Parkes đã phát triển tinh thần sáng tạo của mình.
Parkes’ first patent, awarded in 1841, dealt with electroplating delicate items such as flowers, but throughout his career Parkes reportedly held more than 80 patent on his works with both metals and plastics.Parkes is credited with inventing the first man-made plastic, which he patent as Parkesine in 1856.
bằng sáng chế đầu tiên của Parkes, được trao vào năm 1841, về việc đã thành công mạ điện các mặt hàng tinh xảo như hoa, nhưng trong suốt sự nghiệp của mình, Parkes được cho là đã nắm giữ hơn 80 bằng sáng chế cho các tác phẩm của mình bằng cả kim loại và chất dẻo. Parkes được ghi nhận là người đã phát minh ra loại chất dẻo nhân tạo đầu tiên, là cái ông đã cấp bằng sáng chế như là Parkesine vào năm 1856.
Parkes introduced this combination of nitrocellulose and solvents to England in 1862 at the London International Exhibition.
Parkes đã giới thiệu sự kết hợp giữa nitroxenlulozơ và dung môi ở nước Anh vào năm 1862 tại Triển lãm Quốc tế Luân Đôn.
While Parkesine itself did not prove to be a successful material in its original formulation, it was too flammable, it laid the groundwork for successful derivative materials from future inventors.
Mặc dù bản thân chính nó - Parkesine không được chứng minh là một vật liệu thành công trong công thức ban đầu, nó quá dễ cháy, nhưng nó đã đặt nền móng cho các vật liệu phái sinh thành công từ các nhà phát minh trong tương lai.
One of those inventors being John Wesley Hyatt.
Một trong những nhà phát minh đó là John Wesley Hyatt.
{E} What Alexander Parkes started, John Wesley Hyatt took to the next level.
{E} Với những gì mà Alexander Parkers đã bắt đầu, John Wesley Hyatt đã nâng lên một tầm cao mới.
Hyatt was born in Starkey, New York in 1837, and patented several hundred inventions.
Hyatt sinh ra ở Starkey, New York vào năm 1837 và đã được cấp bằng sáng chế cho hàng trăm phát minh.
Hyatt’s link to plastics comes in the form of the game of billiards.
Mối liên hệ của Hyatt với chất dẻo xuất hiện dưới dạng trò chơi bi-a.
Billiard balls were originally made of ivory, a commodity that was in steep decline in the 1800s.
Những quả bóng bi-a ban đầu được làm bằng ngà voi, một mặt hàng đang bị suy giảm nghiêm trọng vào những năm 1800.
Most likely inspired by the $10,000 reward being offered, Hyatt took on the challenge of finding a substitute material to manufacture billiard balls.
Những điều đó có thể được truyền cảm hứng từ giải thưởng trị giá 10,000 đô-la được đưa ra, Hyatt đã thực hiện thử thách tìm kiếm vật liệu thay thế để sản xuất bóng bi-a.
Hyatt’s experiments began with a combination of Parkes’ Parkesine, a solid form of nitrocellulose, and another English inventor, Frederick Scott Archer, discovery of liquid nitrocellulose.
Các thí nghiệm của Hyatt bắt đầu với sự kết hợp giữa Parkesine của Parkes, một dạng nitroxenlulozơ rắn, và một nhà phát minh người Anh khác, Frederick Scott Archer, khám phá ra nitroxenlulozơ dạng lỏng.
Hyatt combined two to create celluloid, which he patented in 1870.
Hyatt đã kết hợp cả hai để tạo ra xenluloit, được ông cấp bằng sáng chế vào năm 1870.
{F} Celluloid was used for numerous products, including billiard balls for Hyatt’s own company rather than his former employer.
{F} Xenluloit đã được sử dụng cho nhiều sản phẩm, bao gồm cả bóng bi-a cho công ty thuộc sở hữu của Hyatt chứ không phải cho công ty cũ của anh ấy.
Celluloid also produced false teeth, combs, baby rattles, and piano keys.
Celluloid cũng sản xuất răng giả, lược, lục lạc cho trẻ em và phím đàn piano.
Despite its replacement by newer synthetic materials in today’s marketplace, Hyatt’s patented version of celluloid is still used to produce ping-pong balls.
Mặc dù đã được thay thế bằng các vật liệu tổng hợp mới hơn trên thị trường ngày nay, phiên bản xenluloit đã được cấp bằng sáng chế của Hyatt vẫn được sử dụng để sản xuất bóng bàn.
There is no doubt that the invention of celluloid was the next important rung in the plastic manufacturing ladder, including the use of celluloid in film production.
Không còn nghi ngờ gì nữa, việc phát minh ra xenluloit là một nấc thang quan trọng tiếp theo trong quá trình sản xuất chất dẻo, bao gồm cả việc sử dụng xenluloit trong sản xuất phim.
{G} Much like Parkes’ invention led to Hyatt’s success, Hyatt’s celluloid influenced Leo Baekeland.
{G} Giống như phát minh của Parkes đã dẫn đến thành công của Hyatt, xenluloit của Hyatt đã ảnh hưởng đến Leo Baekeland.
This Belgium-born chemist paved the way for George Eastman, of Eastman Kodak, to build the photographic empire we know today.
Nhà hóa học gốc Bỉ này đã mở đường cho George Eastman, thuộc Eastman Kodak, xây dựng đế chế nhiếp ảnh mà chúng ta biết ngày nay.
Born in 1863, Baekeland’s first invention was Velox, a paper that allowed photographs to be taken in artificial light.
Ra đời năm 1863, phát minh đầu tiên của Baekeland là Velox, một loại giấy cho phép chụp ảnh dưới ánh sáng nhân tạo.
Eastman purchased the Velox process from Baekeland for a reported $750,000 in 1899.
Eastman đã mua quy trình sản xuất Velox từ Baekeland với giá 750.000 đô la được thông báo vào năm 1899.
Baekeland used that money to fund his own in-home laboratory.
Baekeland đã sử dụng số tiền đó để tài trợ cho phòng thí nghiệm tại nhà của mình.
{H} Baekeland moved his experiments from photography paper to synthetic resins, and invented Bakelite, a combination of phenol and formaldehyde in 1907.
{H} Baekeland đã chuyển các thí nghiệm của mình từ giấy chụp ảnh sang nhựa cây tổng hợp và phát minh ra Bakelite, một sự kết hợp giữa phenol và formaldehyde vào năm 1907.
Bakelite was officially patented in 1909.
Bakelite chính thức được cấp bằng sáng chế vào năm 1909.
Bakelite was a hard, yet moldable, plastic, and was considered the product that led the world into the Age of Plastics.
Bakelite là một loại chất dẻo cứng nhưng có thể đúc được và được coi là sản phẩm đưa thế giới vào Thời đại Chất dẻo,
Bakelite was used in everything from buttons to art deco furniture to television sets.
Bakelite đã được sử dụng trong việc sản xuất mọi thứ, từ cúc áo đến đồ nội thất trang trí nghệ thuật cho đến tivi.
While these items are made from different types of materials today, Bakelite is still used in the production of items such as car brakes and materials used in the space shuttle.
Mặc dù ngày nay các mặt hàng này được làm từ các loại vật liệu khác nhau, nhưng Bakelite vẫn được sử dụng trong việc sản xuất các mặt hàng như phanh ô tô và vật liệu được sử dụng trong tàu con thoi.
Từ vựng (5)
- artificial (ˌɑːr.t̬əˈfɪʃ.əl) — nhân tạo
- mind-numbing (maɪnd) (nʌm) — thật đáng kinh ngạc
- apprentice (əˈpren.t̬ɪs) — người học việc
- patent (ˈpæt.ənt) — bằng sáng chế
- derivative (dɪˈrɪv.ə.t̬ɪv) — phái sinh