← Danh sách bài đọc
Bài 030
The invention of television
Việc phát minh ra thiết bị truyền hình
Nguồn: https://ieltssongngu.com
The Scotsman, John Logie Baird, is considered by many to be the inventor of television.
Một người Scotland, tên John Logie Baird, được biết đến một cách rộng rãi là người phát minh ra thiết bị truyền hình.
He showed early signs of his inventing ingenuity by setting up a telephone exchange to connect his house to those of his friends near by.
Ông đã sớm bộc lộ tố chất sáng tạo của mình bằng việc tạo ra một tổng đài điện thoại để kết nối nhà ông với nhà những người bạn của mình gần đó.
His first interest in television came in 1903, after he read a German book on the photoelectric properties of selenium.
Sự hứng thú đầu tiên của ông ấy đến truyền hình là vào năm 1903, sau khi ông đọc một cuốn sách tiếng Đức về các thuộc tính quang điện của Se.
In 1873, this element was discovered to have the capacity to generate a current based on the amount of light applied to it.
Năm 1873, nguyên tố này được phát hiện có khả năng tạo ra dòng điện nhờ vào lượng ánh sáng chiếu lên nó.
Working initially in Hastings, England, Baird famously created an apparatus by using an old hatbox he bought in a used goods store, a pair of scissors, some needles, some bicycle light lenses and an old tea chest.
Ban đầu làm việc ở Hastings, nước Anh, Baird đã tạo ra một thiết bị tốt bằng việc sử dụng một cái hộp đựng mũ cũ mà ông đã mua ở một cửa hàng đồ đã qua sử dụng, một cái kéo, vài cây kim, một số thấu kính đèn xe đạp và một hộp chè cũ.
Baird also used a Nipkow disk, created by German inventor, Paul Nipkow, and a lot of his work was based on the previous work by German, Arthur Korn.
Baird cũng đã sử dụng một đĩa Nipkow, được tạo ra bởi nhà phát minh người Đức, Paul Nipkow, và nhiều sáng chế của ông đều dựa trên tác phẩm trước đó của một người Đức tên Aurthor Korn.
In February 1924, Baird demonstrated moving silhouette images on a ‘television’.
Vào tháng 2 năm 1924, Baird đã thể hiện được hình ảnh chuyển động trên một "chiếc TV".
Later that year, after nearly destroying the house and nearly killing himself with an electric shock, Baird moved to London, where he gave the first public display of his invention.
Cuối năm đó, sau khi gần như phá hủy ngôi nhà và suýt chết trong một cú giật điện, Baird đã chuyển đến London, nơi ông đã công bố phát minh của mình lần đầu tiên.
On 2 October 1925, Baird used an office assistant, William Taynton, to move for his transmitted pictures, and Taynton became the first person to be televised moving and in full tonal range.
Vào ngày 02/10/1925, Baird đã nhờ một người trợ lý văn phòng, William Taynton, để di chuyển những bức ảnh được phát của mình, và Taynton trở thành người đầu tiên được truyền hình trực tiếp chuyển động và trong một quãng âm đầy đủ.
Baird is also later credited with demonstrating the first images on colour television, on 3rd July 1928, although the credited for being the inventor of colour television is again disputed.
Sau đó, Baird cũng được vinh danh vì đã chiếu được những hình ảnh đầu tiên lên ti vi màu, vào ngày 3 tháng 7 năm 1928, dù vậy công danh của nhà phát minh ra TV màu một lần nữa lại gây tranh cãi.
Another first for Baird was transmitting the first television pictures across the Atlantic in 1928.
Một thành tựu đầu tiên nữa của Baird là việc truyền những hình ảnh chuyển động lần đầu xuyên Đại Tây Dương vào năm 1928.
Although Baird was well known for his invention, he also became famous for refusing an offer of £100,000 for the shares in his company, which was an enormous sum at that time.
Mặc dù Baird nổi danh với phát minh của mình, ông cũng trở nên nổi tiếng khi từ chối 100 000 bảng Anh cho cổ phần của công ty ông, một con số khổng lồ vào thời điểm đó.
Baird famously said that he would not be able to sleep at night, knowing he had that much money.
Baird đã nói một cách rất cừ rằng ông sẽ không thể ngủ ngon mỗi đêm nếu biết mình có nhiều tiền như vậy.
Philo Farnsworth successfully demonstrated electronic television in San Francisco, in 1927, using a different system.
Philo Farnsworth đã trình diễn thành công ti vi điện tử ở San Francisco vào năm 1927, sử dụng một hệ thống khác.
Farnsworth realised that a picture could be dissected by a simple television camera into a series of lines of electricity.
Farnworth đã phát hiện ra rằng một bức ảnh có thể được phân tích bằng một camera truyền hình đơn giản thành một chuỗi các dòng điện.
The lines would be transmitted so quickly that the eyes would merge the lines.
Những dòng diện này có thể được truyền nhanh đến nỗi đôi mắt có lẽ sẽ hoà lẫn chúng với nhau.
Then, an image dissector, which Farnsworth created, would change those lines back into a picture.
Sau đó, một bộ phân tích ảnh, được Farnsworth chế tạo, sẽ chuyển những dòng điện đó trở lại thành một bức ảnh.
The Russian inventor, Vladimir Zworykin, built on this work and it was Zworykin’s designs that were eventually used by the BBC in the UK to replace Baird’s system.
Nhà phát minh người Nga, Vladimir Zworykin, đã phát triển dựa trên phát minh này và cuối cùng chính thiết kế của Zworykin mới là cái được BBC sử dụng ở Anh để thay thế hệ thống của Baird.
Baird’s initial work would not have been successful without the previous work of Paul Nipkow.
Phát minh ban đầu của Baird có sẽ không thành công nếu không có phát minh trước đó của Paul Nipkow.
Nipkow came up with the idea of ‘scanning’ a television image by using a spinning disk with a spiral of small pinholes.
Nipkow đã nảy ra ý tưởng "quét" một bức ảnh TV bằng cách sử dụng một đĩa quay có một đường xoắn ốc gồm các lỗ nhỏ.
When spun at a high rate of speed, each hole would allow light to fall on a selenium cell on the other side of the disk.
Khi quay ở tốc độ cao, mỗi lỗ sẽ cho phép ánh sáng chiếu trên một tế bào selen ở phía bên mặt kia của đĩa.
The amount of voltage the cell generated would depend on the amount of light reflected from the object being photographed.
Lượng điện áp mà tế bào tạo ra phụ thuộc vào lượng ánh sáng phản chiếu từ vật thể đang được chụp ảnh.
One rotation of the disk equalled one frame of “video”.
Một vòng quay của đĩa tương đương một khung hình của "video".
At the place where the signal was received, the process would be reversed.
Tại nơi tín hiệu được nhận, quá trình sẽ bị đảo ngược.
A similar disk spun in sync and a neon lamp reacted to the changes in voltage with the speed required to keep up with the spinning disk and projected the images onto a screen.
Một đĩa tương tự quay đồng bộ và một bóng đèn neon phản ứng với những thay đổi điện áp và tốc độ yêu cầu để duy trì đĩa quay và chiếu những hình ảnh lên màn hình.
Although Nipkow created the disk and acquired a patent for his invention, he did not create the apparatus to project images.
Mặc dù Nipkow đã phát minh ra đĩa và có được một bằng sáng chế cho phát minh của mình, nhưng ông đã không phát minh ra thiết bị để chiếu hình ảnh.
The patent expired after 15 years, as no one was interested then in the work.
bằng sáng chế hết hạn sau 15 năm, như sau đó không còn ai quan tâm đến phát minh này cả.
Baird’s first practical television systems used an electro-mechanical picture scanning method, the method that Nipkow had helped create with his disk.
Các hệ thống truyền hình thực tế đầu tiên của Baird đã sử dụng phương pháp quét ảnh cơ điện tử, cái phương pháp mà Nipkow đã trợ giúp tạo ra cái đĩa của mình.
Nipkow became a celebrated scientist in Germany for his work, but the mechanical nature of the Nipkow Disk caused the invention to fade to obscurity with the use of the cathode ray tube.
Nipkow đã trở thành một nhà khoa học lừng danh ở Đức với phát minh của mình, nhưng bản chất cơ khí của đĩa Nipkow đã dẫn đến việc phát minh trở nên phai mờ đến quên lãng bởi việc sử dụng ống tia âm cực.
Arthur Korn was another German scientist working in the same field as Baird and Nipkow and it was his work that allowed the development of Nipkow’s work that in turn led to Baird’s breakthroughs.
Author Korrn là một nhà khoa học người Đức khác cùng lĩnh vực nghiên cứu với Baird và Nipkow và chính công trình của ông đã cho phép sự phát triển trong công trình của Nipkow, kết quả là, đã dẫn đến những bước đột phá của Baird.
Korn’s early work was focused on the transmission of visual telegraphic transmission, using his developments in amplification tube technology.
Công trình trước đó của Korn tập trung vào việc truyền điện tín thị giác, sử dụng những phát triển trong công nghệ ống phóng đại của mình.
He sent a picture of the German Crown Prince 1800 kilometres in 1906 and sent a picture of the Pope across the Atlantic in 1923.
Ông đã gửi một bức ảnh của thái tử Đức đi 1800 km vào năm 1906 và gửi một bức ảnh của Giáo Hoàng xuyên Đại Tây Dương vào năm 1923.
Korn’s work was celebrated and, from 1928, the German police used his technology to send photographs and fingerprints.
Công trình của Korn đã được tôn vinh và từ năm 1928, cảnh sát Đức đã sử dụng công nghệ của ông để gửi những bức ảnh và dấu vân tay.
Finally, another American, Charles Francis Jenkins, has a claim to be the inventor of television.
Cuối cùng, một người Mỹ khác, Charles Jenkins, đã tuyên bố trở thành người phát minh ra ti vi.
Jenkins, who at the time was very well known for inventing the motion picture projector, first transmitted a silhouette picture from one room to another in 1922.
Jenkin, rất nổi tiếng tại thời điểm đó với việc phát minh ra máy chiếu hình ảnh động, lần đầu tiên truyền ảnh silhouette từ một phòng này sang phòng khác vào năm 1922.
Jenkins founded a broadcasting company in 1928, but the crash of 1929 forced him out of business.
Jenkin đã sáng lập ra công ty truyền hình vào năm 1928, nhưng cuộc khủng hoảng năm 1929 đã khiến ông bị phá sản.
Most people agree that Baird gave his first public demonstration of television a couple years earlier than Jenkins, but this is disputed in some places.
Đa số mọi người đều đồng ý rằng Baird đã có buổi công diễn TV lần đầu sớm hơn Jenkins vài năm, nhưng điều này lại gây tranh cãi ở một số nơi.
It is plain to see why any claim to be the inventor of television is said to be controversial.
Rõ ràng là có thể hiểu tại sao bất kỳ tuyên bố nào về người phát minh ra TV thì đều được cho là gây ra tranh cãi.
In many cases, the answer to the question, “Who invented television?”, often just depends on from which country the person answering the question is.
Trong nhiều trường hợp, câu trả lời cho câu hỏi "Ai đã phát minh ra ti vi?" thường chỉ phụ thuộc vào việc người trả lời câu hỏi đó đến từ đất nước nào mà thôi.
Từ vựng (21)
- credit (ˈkred.ɪt) — công trạng, uy tín, danh vọng
- set up sth (set) (ʌp) (sth*) — thiết lập, tạo ra cái gì
- photoelectric (ˌfoʊ.t̬oʊ.ɪˈlek.trɪk) — quang điện
- selenium (səˈliː.ni.əm) — (hóa học) nguyên tố selen, kí hiệu hoá học Se
- reverse (rɪˈvɝːs) — đảo ngược, nghịch chiều
- televise (ˈtel.ə.vaɪz) — truyền hình
- dissect (daɪˈsekt) — mổ xẻ, phân tích kỹ
- spiral (ˈspaɪr.əl) — đường xoắn ốc
- pinhole (ˈpɪn.hoʊl) — lỗ đường kính nhỏ
- keep up with sth (kiːp) (ʌp) (wɪð) (sth*) — tiếp tục làm gì
- patent (ˈpæt.ənt) — bằng sáng chế
- apparatus (ˌæp.əˈræt̬.əs) — thiết bị, dụng cụ (dùng cho một mục đích cụ thể nào đó)
- celebrated (ˈsel.ə.breɪ.t̬ɪd) — nổi tiếng, trứ danh, lừng danh
- obscurity (əbˈskjʊr.ə.t̬i) — sự tối tăm, mờ mịt
- cathod ray tube (cathod*) (reɪ) (tuːb) — (kỹ thuật) ống tia cực âm, tia ca-tốt
- telephone exchange (ˈtel.ə.foʊn) (ɪksˈtʃeɪndʒ) — tổng đài điện thoại - thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực Kinh tế
- exchange (ɪksˈtʃeɪndʒ) — sự trao đổi, sự tranh luận, hành động cho và nhận
- apparatus (ˌæp.əˈræt̬.əs) — bộ máy, thiết bị cho một mục đích cụ thể
- famously (ˈfeɪ.məs.li) — extremely well
- built on sth (bɪlt) (ɑːn) (sth*) — phát triển dựa trên tiền đề của một cái gì đó
- silhouette picture (ˌsɪl.əˈwet) (ˈpɪk.tʃɚ) — bức ảnh chụp ngược sáng, trong đó chủ thể được chụp sẽ có màu tối như xám hoặc đen (thuật ngữ của Photographer)