← Danh sách bài đọc
Bài 031
The Game of Tennis
Môn Tennis
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Real Tennis as it is called in Britain, Royal Tennis as it is called in Australia, Court Tennis as it is called in the States, Jeu de Paume as it is called in France, or Tennis as it is properly known, is the oldest of all the racket games, and unlike most of the others, such as squash or lawn tennis, it is a product of evolution rather than pure invention.
Được biết đến với tên gọi Real Tennis ở Anh, Royal Tennis ở Úc, Court Tennis ở Mỹ, Jeu de Paume ở Pháp, hay thông dụng nhất là Tennis, là cái tên lâu đời nhất trong số các môn thể thao dùng vợt, và khác với các môn thể thao khác như Bóng Quần hay Quần vợt sân cỏ, nó là sản phẩm của sự tiến hóa thay vì một phát minh mới.
The game started to form into something recognizable in the 11th century.
Trò chơi dần trở nên thân thuộc vào thế kỉ 11.
It started as hand ball, played by monks around the cloisters of monasteries of Italy and France, much as schoolchildren do today in corners of their school playground.
Bắt dầu với việc chơi bóng bằng tay, bởi các thầy tu ở các tu viện khắp nước Ý và Pháp, giống như cách các học sinh ngày nay chơi với nhau ở một góc sân trường.
Gradually as monks travelled to other monasteries, more enjoyable rules were adopted, the more bizarre rules abandoned and people started to add features to their courtyards that improved the pastime, and demolish or modify others that detracted from it.
Dần dần, khi các nhà sư đi đến các tu viện khác, những luật chơi thú vị mới được đặt ra, và những luật kì lạ thì bị khai trừ, mọi người bắt đầu thêm nhiều tính năng vào sân chơi của mình để cải thiện trò chơi, đồng thời họ cũng loại bỏ hoặc là sửa đổi lại những tính năng không hay của trò chơi này.
The monks enjoyed the game so much that the Pope banned the playing of it, and by the 14th century the game had spread from cloister to castle and became a game of the nobility.
Các thầy tu đã chơi trò này nhiều đến nỗi Giáo Hoàng phải cấm chơi nó, và đến thế kỷ 14 trò chơi đã lan rộng từ tu viện đến lâu đài và trở thành trò chơi của giới quý tộc.
There are other theories about the origins of the game.
Có rất nhiều giả thuyết về nguồn gốc của trò chơi này.
A tennis historian, Roger Morgan, has theorized that the game owes its origins to playing in medieval streets which is a nice idea but as the streets were also used as sewers, it couldn’t have been much fun.
Roger Morgan, nhà sử học về môn tennis, đã đặt ra giả thuyết rằng trò chơi bắt nguồn từ việc chơi trên các đường phố thời trung cổ, đó là một nơi lý tưởng nhưng vì đường phốcũng được sử dụng làm cống rãnh nên là chơi cũng chẳng vui vẻ gì.
The 16th and 17th centuries were the heyday of tennis.
Thể kỷ 16 và 17 là thời vàng son của tennis.
It was played by the nobility of France and Britain and there were reputedly 1800 courts in Paris alone at this time though a lot of these would have been quite ramshackle structures.
Nó được chơi bởi giới quý tộc nước Pháp và Anh và được cho rằng đã có khoảng 1800 sân chơi ở Paris lúc này mặc dù phần lớn chúng là những công trình kiến trúc khá xiêu vẹo.
In Britain the game flourished with royalty being famous players.
Ở Anh, trò chơi phát triển mạnh mẽ với những quý tộc nổi tiếng.
King Henry VII was enthusiastic though not skilled but his son Henry VIII (more famous for his wives!) was an adept.
Vua Henry VII đã chơi rất nhiệt tình mặc dù không giỏi, nhưng con trai ông, Henry VIII (nổi tiếng vì các bà vợ của cậu!) thì lại là một tay chơi chuyên nghiệp.
Kings Charles I and II of England were both keen players and the game actually indirectly led to the death of King James I.
Vua Charles I và II của Anh đều là những người chơi rất giỏi và trò chơi đã gián tiếp gây nên cái chết của vua James I.
One French king also died as the result of being hit by a tennis ball.
Một vị vua Pháp cũng qua đời vì bị trúng quả bóng tennis.
Modern real tennis is virtually indistinguishable from the game played in those days.
Môn tennis hiện đại ngày nay thì gần như hoàn toàn khác biệt so với trò chơi ngày trước.
Originally the game was played with the bare hand, later with a glove, then someone had the bright idea of attaching cord or tendons to the fingers.
Từ đầu, trò chơi được chơi bằng tay trần, sau đó thì có thêm găng tay, rồi ai đó nảy ra một ý tưởng sáng tạo là gắn thêm dây thừng hoặc dây gân vào các ngón tay
It was a short step from there to attaching these cords to a frame and adding a handle to make a racket.
Đó là một bước nhỏ dể tiến đến việc gắn các sợi dây thừng vào một cái khung và thêm tay cầm để tạo thành một cái vợt.
The ball, although similar in appearance to a lawn tennis ball is made with a core of cork, covered with cloth, tightly bound in string and covered in felt.
Quả bóng, mặc dù mang vẻ ngoài giống như quả bóng tennis sân cỏ được làm bằng lõi bần, nhưng được phủ một lớp vải, buộc chặt bằng dây và bọc nỉ.
The balls are all hand stitched and last about 2 weeks.
Những quả bóng đều được khâu bằng tay trong khoảng 2 tuần.
This method has been used throughout history, although other substances such as hair or wool were used for the centre, and the balls were a good deal lighter.
Phương pháp này được sử dụng suốt chiều dài lịch sử, mặc dù một số vật liệu như lông hay len đều được dùng cho phần trung tâm, và quả bóng đã nhẹ hơn rất nhiều.
The influence of real tennis can most clearly be seen in the Basque games known by the catchall name of pelota.
Sức ảnh hưởng của môn tennis chính hiệu có thể được thấy rõ qua các trò chơi Basque, được biết đến bởi cái tên pelota.
There are various forms of pelota with different types of court, ball and racket, and there are forms which still uses the hand or even a basket type racket.
Có nhiều hình thức chơi pelota với các thể loại sân, bóng và vợt khác nhau, và có nhiều môn vẫn sử dụng tay hay thậm chí là vợt kiểu rổ.
Similarities can be seen in the court layout and rules.
Những nét tương đồng có thể thấy được ở cách bố trí sân và luật chơi.
Probably most racket sports owe something to real tennis to some extent.
Có thể hầu hết các môn thể thao vợt đều mượn một thứ gì đó từ tennis ngày nay.
Squash though derives from a game known as rackets which was developed in the debtor prisons of 17th and 18th century Britain.
môn bóng quần mặc dù bắt nguồn từ một trò chơi dùng vợt được sử dụng trong nhà tù của các con nợ ở Anh vào thể kỷ 17 và 18.
As we have seen above, tennis of one kind or another has been played in France as far back as the 12th century.
Như những gì đã thấy ở trên, tennis ở bất kì dạng nào đều được chơi ở Pháp từ thế kỷ 12.
It was not until the late 19th century though that lawn tennis became popular.
Mãi cho đến cuối thế kỷ 19, tennis sân cỏ mới trở nên phổ biến.
Major Walter Wingfield, in search of a more vigorous game than croquet for the leisure classes, devised an activity that was a hybrid of badminton and real tennis.
Thị trưởng Walter Wingfield, trong lúc đang tìm kiếm một trò chơi mạnh mẽ hơn trò bóng vồ cho các tầng lớp giàu có, đã tạo ra một hoạt động ghép giữa cầu lông và tennis ngày nay.
He called it Sphairistike, Greek for ball games.
Ông gọi nó là Sphairistike, trong tiếng Hy Lạp là trò chơi với bóng.
In 1877 the All England Club held a tournament later to be known as Wimbledon.
Năm 1877, câu lạc bộ All England đã tổ chức một cuộc thi được biết đến với cái tên Wimbledon.
Eventually the game was modified from the prescriptions laid out by Major Wingfield.
Thậm chí trò chơi được điều chỉnh từ sự hướng dẫn của thị trưởng Wingfield.
For instance Wingfield’s rules called for the game to be played on a court the shape of an hourglass.
Ví dụ theo luật của Wingfield, trò chơi cần phải được tổ chức trên sân có hình dáng như chiếc đồng hồ cát.
Soon it was played on a rectangular court.
Sau đó nó được chơi trên sân hình chữ nhật.
There have also been changes in the quality and type of clothing and equipment used.
Cũng có những thay đổi về chất lượng và kiểu dáng của trang phục và vật dụng được sử dụng.
Early last century shorts were a radical idea.
Đầu thế kỷ trước, quần đùi là một ý tưởng cấp tiến.
During the last few decades racket materials have radically changed with graphite and other compounds being used.
Trong khoảng vài thế kỉ trước, vật liệu làm vợt đã bị thay đổi hoàn toàn với than chì và một số hợp chất khác.
Wooden rackets are now an anachronism, to the lament of the purists.
Vợt bằng gỗ bây giờ đã lỗi thời, theo như lời than thở của những người theo chủ nghĩa thuần túy.
Nowadays there is a real tennis circuit as there is for lawn tennis.
Ngày nay có một cuộc thi tennis chính hiệu như là nơi dành cho môn quần vợt sân cỏ.
The top professionals are as fit and skilled as their lawn tennis counterparts if not as famous and well paid.
Những tuyển thủ chuyên nghiệp hàng đầu cũng khỏe khoắn và tài giỏi như các đối thủ môn quần vợt sân cỏ, nếu không muốn nói là họ nổi tiếng và được trả lương rất cao.
Every court in the world has its own professional or professionals and these players travel round the world playing the top competitions as well as looking after their home courts.
Mỗi sân tennis trên thế giới đều có một hay một nhóm tuyển thủ và họ đi vòng quanh thế giới để thi đấu các giải đấu hàng đầu cũng như chăm sóc cho sân nhà của họ.
In fact real tennis is now probably played at a higher standard that at any other time in its history.
Sự thật là tennis bây giờ có thể được chơi với chất lượng cao hơn hẳn những thời kì trước trong lịch sử của nó.
In the mid 19th century there was a renaissance in tennis and a flurry of court construction and the first courts were built in the US and Australia.
Giữa thế kỉ 19 là thời kì Phục Hưng của tennis và sự nổi lên bất ngờ của việc xây dựng các sân cỏ, những sân đầu tiên được đặt ở Mỹ và Úc.
Unfortunately the coming of the First World War cut short tennis’ re-emergence.
Không may thay, chiến tranh thế giới thứ nhất đã chấm dứt sự tái xuất của tennis.
Over the last 25 years tennis has again begun to grow.
Trải qua 25 năm, tennis lại một lần nữa bắt đầu phát triển.
The modern costs of building the courts inhibits the growth a bit but new courts have been springing up in the US, France, Australia and the UK with talk of court construction going on in Holland, Russia and South Africa.
Chi phí xây dựng các sân bóng hiện đại đã kìm hãm sự phát triển một chút, nhưng nhiều sân mới bắt đầu mọc lên ở Mỹ, Pháp, Úc và Anh cùng với đó là cuộc thảo luận về việc xây dựng sân bóng ở Hà Lan, Nga và Nam Phi.
The future again looks bright for real tennis.
Tương lai một lần nữa trở nên tươi sáng cho tennis.
Từ vựng (20)
- squash (skwɑːʃ) — môn bóng quần
- monk (ˈməŋk) — nhà sư
- cloister (ˈklɔɪ.stɚ) — tu viện
- monastery (ˈmɑː.nə.ster.i) — tu viện
- bizarre (bəˈzɑːr) — kì cục
- detract (dɪˈtɹækt) — làm giảm, bớt
- nobility (noʊˈbɪl.ə.t̬i) — giới quý tộc
- medieval (ˌmed.iˈiː.vəl) — thời trung cổ
- heydey (heydey*) — thời vàng son
- ramshackle (ˈræmˌʃæk.əl) — xiêu vẹo
- adept (əˈdept) — người giỏi về cái gì
- indistinguishable (ˌɪn.dɪˈstɪŋ.ɡwɪ.ʃə.bəl) — không thể phân biệt
- cord (kɔːrd) — dây thừng
- derives (dɝˈaɪvz, dɪˈɹaɪvz) — bắt nguồn từ
- vigorous (ˈvɪɡ.ɚ.əs) — mạnh mẽ
- hybrid (ˈhaɪ.brɪd) — lai
- radical (ˈræd.ɪ.kəl) — căn bản
- anachronism (əˈnæk.rə.nɪ.zəm) — lỗi thời
- lament (ləˈment) — lời than vãn
- re-emergence (riː) (ɪˈmɝː.dʒəns) — sự tái xuất