← Danh sách bài đọc
Bài 032
Sport-science-in-australia
Khoa học thể thao tại Úc
Nguồn: https://ieltssongngu.com
The professional career paths available to graduates from courses relating to human movement and sport science are as diverse as the graduate’s imagination.
con đường sự nghiệp chuyên nghiệp dành cho sinh viên tốt nghiệp từ các khóa học liên quan đến chuyển động của con người và khoa học thể thao cũng đa dạng như trí tưởng tượng của sinh viên tốt nghiệp.
However, undergraduate courses with this type of content, in Australia as well as in most other Western countries, were originally designed as preparation programmes for Physical Education (PE) teachers.
Tuy nhiên, chương trình đại học cho nội dung này, ở Úc cũng như ở hầu hết các nước phương Tây khác, ban đầu được xây dựng là chương trình chuẩn bị cho giáo viên Thể dục .
The initial programmes commenced soon after the conclusion of World War II in the mid-1940s,
Các chương trình ban đầu bắt đầu ngay sau khi Thế chiến II kết thúc vào giữa những năm 1940.
One of the primary motives for these initiatives was the fact that, during the war effort, so many of the men who were assessed for military duty had been declared unfit.
Một trong những động cơ chính cho những sáng kiến này là trong nỗ lực chiến tranh, có rất nhiều nam giới được đánh giá là có nghĩa vụ tham gia quân đội đã bị tuyên bố là không đủ điều kiện .
The government saw the solution in the providing of Physical Education programmes in schools, delivered by better prepared and specifically educated PE teachers.
chính phủ đã nhìn thấy giải pháp trong việc cung cấp các chương trình Giáo dục Thể chất trong trường học, được giảng dạy bởi các giáo viên Thể dục được chuẩn bị tốt hơn và được đào tạo về chuyên môn.
Later, in the 1970s and early 1980s, the surplus of Australians graduating with a PE degree obliged institutions delivering this qualification to identify new employment opportunities for their graduates, resulting in the first appearance of degrees catering for recreation professionals.
Sau đó, vào những năm 1970 và đầu những năm 1980, sự dư thừa trong số lượng người Úc tốt nghiệp ngành PE buộc các cơ quan phải phân bổ trình độ chuyên môn này để tìm ra cơ hội việc làm mới cho sinh viên sau khi tốt nghiệp, dẫn đến sự xuất hiện lần đầu tiên của các chuyên ngành phục vụ cho các chuyên gia trong lĩnh vực giải trí.
In many instances, this diversity of programme delivery merely led to degrees, delivered by physical educators, as a sideline activity to the production of PE teachers.
Trong nhiều trường hợp, sự đa dạng của việc phân phối chương trình này chỉ đơn thuần dẫn đến bằng cấp được cấp bởi cái nhà giáo dục thể chất giống một hoạt động bên lề để đào tạo giáo viên Thể dục.
Whilst the need to produce Physical Education teachers remains a significant social need, and most developed societies demand the availability of quality leisure programmes for their citizens, the career options of graduates within this domain are still developing.
Trong khi nhu cầu đào tạo giáo viên Giáo dục thể chất vẫn là một nhu cầu xã hội quan trọng và hầu hết các xã hội phát triển đều yêu cầu sự sẵn có của các chương trình giải trí chất lượng cho công dân của họ, các lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp trong lĩnh vực này vẫn đang phát triển.
The two most evident growth domains are in the area of the professional delivery of sport, and the role of a physical lifestyle for community health.
Hai lĩnh vực tăng trưởng rõ ràng nhất là cung cấp thể thao chuyên nghiệp và vai trò của lối sống thể chất đối với sức khỏe cộng đồng.
The sports industry is developing at an unprecedented rate of growth.
Ngành công nghiệp thể thao đang phát triển với tốc độ phát triển chưa từng có.
From a business perspective, sport is now seen as an area with the potential for high returns.
Ở góc độ kinh doanh, thể thao hiện được xem là lĩnh vực có tiềm năng thu lợi nhuận cao.
It is quite significant that the businessman Rupert Murdoch broadened his business base from media to sport, having purchased an American baseball team and an Australian Rugby League competition, as well as seeking opportunities to invest in an English football club.
Điều khá quan trọng rằng doanh nhân Rupert Murdoch đã mở rộng cơ sở kinh doanh của mình từ truyền thông sang thể thao, mua một đội bóng chày Mỹ và một giải đấu Liên đoàn bóng bầu dục Úc, cũng như tìm kiếm cơ hội đầu tư vào một câu lạc bộ bóng đá Anh.
No business person of such international stature would see fit to invest in sport unless he was satisfied that this was a sound business venture with ideal revenue-generating opportunities.
Không một doanh nhân tầm cỡ quốc tế nào thấy phù hợp khi đầu tư vào thể thao trừ khi anh ta hài lòng rằng đây là sự mạo hiểm có căn cứ trong kinh doanh với các cơ hội tạo doanh thu lý tưởng.
These developments have confirmed sport as a business with professional management structures, marketing processes, and development strategies in place.
Những phát triển này đã khẳng định thể thao là một ngành kinh doanh có cấu trúc quản lý chuyên nghiệp, quy trình tiếp thị và chiến lược phát triển.
They have indicated new and developing career paths for graduates of human movement science, sport science, exercise science and related degrees.
Họ đã chỉ ra những con đường sự nghiệp mới và đang phát triển cho sinh viên tốt nghiệp các ngành khoa học chuyển động của con người, khoa học thể thao, khoa học thể dục và các bằng cấp liên quan.
Graduates can now visualise career paths extending into such diverse domains as sport management, sport marketing, event and facility management, government policy development pertaining to sport, sport journalism, sport psychology, and sport or athletic coaching.
Sinh viên tốt nghiệp giờ đây có thể hình dung ra các con đường sự nghiệp mở rộng sang đa dạng các lĩnh vực như quản lý thể thao, tiếp thị thể thao, quản lý sự kiện và cơ sở vật chất, phát triển chính sách của chính phủ liên quan đến thể thao, báo chí thể thao, tâm lý thể thao và huấn luyện thể thao.
Business leaders will only continue their enthusiasm for sport if they receive returns for their money.
Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp sẽ chỉ tiếp tục nhiệt tình với thể thao nếu họ thu được lợi nhuận từ số tiền của mình.
Such returns will only be forthcoming if astute, enthusiastic and properly educated professionals are delivering the programs that earn appropriate financial returns.
Lợi nhuận như vậy sẽ chỉ đến nếu các chuyên gia sắc sảo, nhiệt tình và được giáo dục đúng cách đang cung cấp các chương trình thu được lợi nhuận tài chính thích hợp.
The successful universities of the 21st century will be those that have responded to this challenge by delivering such degrees.
Các trường đại học thành công của thế kỷ 21 sẽ là những trường đã đáp ứng được thách thức này bằng cách cung cấp những tấm bằng như vậy.
A second professional growth area for this group of graduates is associated with community health.
Một chuyên ngành tăng trưởng thứ hai cho nhóm sinh viên tốt nghiệp này có liên quan đến sức khỏe cộng đồng.
The increasing demand for government expenditure within health budgets is reaching the stage where most government are simply unable to function in a manner that is satisfying their constituents.
Nhu cầu ngày càng tăng đối với chi tiêu của chính phủ trong ngân sách y tế đang đến giai đoạn mà hầu hết các chính phủ đơn giản là không thể hoạt động ở mức độ đủ đáp ứng các cử tri của họ.
One of the primary reasons for this problem is the unhelpful emphasis on treatment in medical care programmes.
Một trong những lý do chính cho vấn đề này là sự chú trọng vô ích vào việc điều trị trong các chương trình chăm sóc y tế.
Governments have traditionally given their senior health official the title of ‘Minister for Health’, when in fact this officer has functioned as ‘Minister for Sickness and the Construction of Hospitals’.
Các chính phủ theo truyền thống phong cho quan chức y tế cấp cao của mình chức danh "Bộ trưởng Bộ Y tế", trong khi trên thực tế, viên chức này đã thực hiện chức năng là "Bộ trưởng Bộ Bệnh tật và Xây dựng Bệnh viện".
Government focus simply has to change.
Trọng tâm của chính phủ chỉ đơn giản là phải thay đổi.
If the change is not brought about for philosophical reasons, it will occur naturally, because insufficient funding will be available to address the ever-increasing costs of medical support.
Nếu sự thay đổi không được thực hiện vì các lý do cao cả, nó sẽ xảy ra một cách tự nhiên, vì sẽ không có đủ kinh phí để giải quyết chi phí hỗ trợ y tế ngày càng tăng.
Graduates of human movement, exercise science and sport science have the potential to become major players in this shift in policy focus.
Sinh viên tốt nghiệp về chuyển động của con người, khoa học thể dục và khoa học thể thao có tiềm năng trở thành những người đóng vai trò chính trong sự thay đổi trọng tâm chính sách này.
It is these graduates who already have the skills, knowledge and understanding to initiate community health education programmes to reduce cardio-vascular disease, to reduce medical dependency upon diabetes, to improve workplace health leading to increased productivity, to initiate and promote programmes of activity for the elderly that reduce medical dependency, and to maintain an active lifestyle for the unemployed and disadvantaged groups in society.
Chính những sinh viên tốt nghiệp này đã có kỹ năng, kiến thức và sự am hiểu để khởi xướng các chương trình giáo dục sức khỏe cộng đồng nhằm giảm bệnh tim mạch, giảm phụ thuộc vào y tế khi mắc bệnh tiểu đường, cải thiện sức khỏe nơi làm việc dẫn đến tăng năng suất, khởi xướng và thúc đẩy các chương trình hoạt động cho người cao tuổi giảm sự phụ thuộc vào y tế và duy trì lối sống năng động cho những nhóm người thất nghiệp và yếu thế trong xã hội.
This is the graduate that governments will be calling upon to shift the community focus from medical dependency to healthy lifestyles in the decades ahead.
Đây là những cử nhân mà các chính phủ sẽ kêu gọi để chuyển trọng tâm của cộng đồng từ sự phụ thuộc vào y tế sang lối sống lành mạnh trong những thập kỷ tới.
The career paths of these graduates are developing at a pace that is not evident in other professions.
con đường sự nghiệp của những sinh viên tốt nghiệp này đang phát triển với tốc độ không thể hiện rõ trong các ngành nghề khác.
The contribution that these graduates can make to society, and the recognition of this contribution is at an unprecedented high, and all indications are that it will continue to grow.
Những đóng góp mà những sinh viên tốt nghiệp này có thể đóng góp cho xã hội, và sự công nhận về đóng góp này ở mức cao chưa từng có, và tất cả các dấu hiệu cho thấy nó sẽ tiếp tục phát triển.
Từ vựng (17)
- human movement (ˈhjuː.mən) (ˈmuːv.mənt) — sự chuyển động của con người
- career path (kəˈrɪr) (pæθ) — con đường sự nghiệp
- physical education (ˈfɪz.ɪ.kəl) (ˌedʒ.əˈkeɪ.ʃən) — môn thể dục
- initial (ɪˈnɪʃ.əl) — khởi đầu
- commence (kəˈmens) — bắt đầu
- motive (ˈmoʊ.t̬ɪv) — động cơ
- surplus (ˈsɝː.pləs) — dư thừa
- cardiovascular (ˌkɑːr.di.oʊˈvæs.kjə.lɚ) — tim mạch
- disease (dɪˈziːz) — bệnh tật
- unprecedented (ʌnˈpres.ə.den.t̬ɪd) — chưa từng có
- ideal (aɪˈdiː.əl) — lý tưởng
- astute (əˈstuːt) — sắc sảo
- contribution (ˌkɑːn.trɪˈbjuː.ʃən) — sự đóng góp
- available (əˈveɪ.lə.bəl) — có sẵn
- minister (ˈmɪn.ə.stɚ) — bộ trưởng
- government (ˈɡʌv.ɚn.mənt) — chính phủ
- expenditure (ɪkˈspen.də.tʃɚ) — chi tiêu