← Danh sách bài đọc
Bài 033

LOOKING IN THE TELESCOPE

Nhìn qua kính viễn vọng

Looking in the telescope
Nhìn qua kính viễn vọng
A story is told that around 400 years ago some children were fooling around in an eye glass shop.
Một câu chuyện được kể lại rằng khoảng 400 năm trước khi một số đứa trẻ đang đùa giỡn trong một cửa hàng mắt kính
They noticed that when they placed lenses one on top of the other, they were able to see a considerable distance.
Bọn trẻ nhận ra rằng khi chúng đặt những chiếc thấu kính chồng lên nhau, chúng có thể nhìn thấy được một khoảng cách khá xa.
They played around with the concept for a while, experimenting with what happened when they varied the distance between the lenses.
Chúng đã thử với điều đó khoảng một lúc, thử nghiệm xem điều gì xảy ra khi chúng thay đổi khoảng cách giữa các thấu kính.
Hans Lippershey, the Dutch lens maker who eventually applied for the first telescope patent, credits children as having been his motivation for the invention of the first telescope
Hans Lippershey, nhà sản xuất ống kính người Hà Lan, người cuối cùng đã đăng ký bằng sáng chế kính viễn vọng đầu tiên, cho rằng trẻ em là động lực thúc đẩy ông phát minh ra chiếc kính này.
The first telescopes built in the early 1600s were very primitive inventions allowing the user to see around 3-times further than the naked eye.
Những chiếc kính thiên văn đầu tiên được chế tạo vào đầu những năm 1600 là những phát minh rất đơn sơ cho phép người sử dụng có thể nhìn xa hơn mắt thường khoảng 3 lần.
It was not too long however, until Italian astronomer Galileo heard about the invention ‘that through use of correctly-positioned lenses, allowed people to see things a long way away’.
Tuy nhiên, không quá lâu sau đó, khi nhà thiên văn học người Ý Galileo nghe về phát minh mà "thông qua việc sử dụng các thấu kính được định vị chính xác, cho phép mọi người nhìn thấy mọi thứ ở một khoảng cách rất xa".
The tools used in the manufacturing of the first refracting telescope was all Galileo needed to know and within 24 hours he had developed a better one.
Những công cụ được sử dụng để tạo ra chiếc khính viễn vọng khúc xạ đầu tiên là tất cả những gì Galileo cần biết và trong vòng 24 giờ, ông ấy đã tạo ra một phiên bản tốt hơn.
In fact, the process of improvements Galileo made on Lippershey’s telescope were quite dramatic.
Trên thực tế, quá trình cải tiến mà Galileo thực hiện trên kính thiên văn của Lippershey khá là ấn tượng.
Whereas the original version had a magnification of 3, the new telescope had a magnification of around 30.
Trong khi phiên bản gốc có độ phóng đại 3 lẩn thì kính viễn vọng mới có độ phóng đại khoảng 30.
Galileo achieved these extraordinary results by figuring out the combination of the positions of the lenses and also by making his own lenses which were of better quality.
Galileo đã đạt được những kết quả phi thường này bằng việc tìm ra sự kết hợp giữa các vị trí của các thấu kính và đồng thời ông cũng tạo ra các thấu kính của riêng mình mà có chất lượng tốt hơn.
Although he originally thought they were stars, the better quality lenses – and some scientific analysis – enabled him to eventually use his telescopes to see the moons of Jupiter.
Mặc dù lúc đầu ông nghĩ chúng là các ngôi sao, nhưng các thấu kính chất lượng tốt hơn và một số phân tích khoa học đã giúp ông cuối cùng được sử dụng kính viễn vọng của mình để xem các mặt trăng của Sao Mộc.
Galileo’s refracting telescopes – so-called due to the way they handled the light that passed through them – were the standard at that time.
Kính viễn vọng khúc xạ của Galileo, được gọi như vậy là do cách chúng xử lý ánh sáng truyền qua chúng, là tiêu chuẩn tại thời điểm đó.
Some 70 years later, British scientist Isaac Newton, explored the way a prism refracts 1 white light into an array of colors. He recognised that a lens was a circular prism and that the separation of colors limited the effectiveness of the telescopes in use at the time
Khoảng 70 năm sau, nhà khoa học người Anh Isaac Newton, đã khám phá ra cách để một lăng kính khúc xạ 1 ánh sáng trắng thành một dãy màu sắc. Ông nhận ra rằng một thấu kính là một lăng kính tròn và sự phân tách màu sắc đã hạn chế hiệu quả của các kính viễn vọng đang được sử dụng vào thời điểm đó.
Newton created a Reflective Telescope, one that used a dish-shaped or parabolic mirror to collect light and concentrate the image before it was visible in the eyepiece
Newton đã tạo ra một kính viễn vọng phản xạ, là chiếc kính sử dụng một gương hình đĩa hoặc gương parabol để thu ánh sáng và tập trung hình ảnh trước khi nó được nhìn thấy trong thị kính.
Thus, lenses used for magnification in telescopes were replaced by mirrors
Do đó, các thấu kính dùng để phóng đại trong kính viễn vọng đã được thay thế bằng gương
Mirrors have since been the standard for telescopes.
Từ đó gương đã trở thành tiêu chuẩn cho các chiếc kính viễn vọng
In fact, according to telescope researcher Dr. Carl Addams, the basic designs of telescopes have not changed much in the last 100 years.
Trên thực tế, theo nhà nghiên cứu kính thiên văn Tiến sĩ Carl Addams, các thiết kế cơ bản của kính viễn vọng không thay đổi nhiều trong 100 năm qua.
What has changed however, is the way technology has been used to improve them.
Tuy nhiên, điều đã thay đổi là cách công nghệ đã được sử dụng để cải thiện chúng.
For example, the larger telescopes in the world today are around 10 metres in diameter and the mirrors placed within them are so finely polished that even at the microscopic level there are no scratches or bumps on them at all.
Ví dụ, ngày nay các kính thiên văn lớn hơn trên thế giới có đường kính xấp xỉ 10 mét và những chiếc gương đặt bên trong chúng được đánh bóng rất tinh xảo đến mức ngay cả ở cấp độ hiển vi cũng không có vết xước hay va chạm nào trên chúng cả.
To achieve such a flawless surface requires a very expensive process that operates with the utmost precision.
Để đạt được một bề mặt hoàn mỹ như vậy đòi hỏi một quá trình vận hành kỳ tốn kém vận hành với độ chính xác bậc nhất.
The mid 1700s, saw the discovery and production of the Achromatic telescope.
Giữa những năm 1700, chứng kiến sự phát minh và sản xuất kính viễn vọng tiêu sắc.
This type of telescope differed from previous ones in the way it handled the different wavelengths of light.
Loại kính viễn vọng này khác với những loại kính trước ở cách nó xử lý các bước sóng khác nhau của ánh sáng.
The first person who succeeded in making achromatic refracting telescopes seems to have been the Englishman, Chester Moore Hall.
Người đầu tiên thành công trong việc chế tạo kính thiên văn khúc xạ tiêu sắc dường như là người Anh, Chester Moore Hall.
The telescope design used two pieces of special optical glass known as crown and flint. Each side of each piece was ground and polished and then the two pieces were assembled together.
Thiết kế kính thiên văn này sử dụng hai mảnh thủy tinh quang học đặc biệt được gọi là crown và flint. Mỗi mặt của mỗi mảnh được mài và đánh bóng và sau đó hai mảnh được lắp ráp lại với nhau.
Achromatic lenses bring two wavelengths – typically red and blue – into focus in the same plane.
Thấu kính tiêu sắc mang hai bước sóng - thường là đỏ và xanh lam - hội tụ trong cùng một mặt phẳng.
Makers of achromatic telescopes had difficulty locating disks of flint glass of suitable purity needed to construct them
Các nhà chế tạo kính thiên văn tiêu sắc đã gặp khó khăn trong việc định vị thủy tinh quang học Flint có độ tinh khiết phù hợp cần thiết để tạo ra kính viễn vọng.
In the late 1700s, prizes were offered by the French Academy of Sciences for any chemist or glass-manufacturer that could create perfect discs of optical flint glass however, no one was able to provide a large disk of suitable purity and clarity.
Vào cuối những năm 1700, Viện Hàn lâm Khoa học Pháp đã trao giải thưởng cho bất kỳ nhà hóa học hoặc nhà sản xuất thủy tinh nào có thể tạo ra những đĩa thủy tinh quang học Flint hoàn hảo, tuy nhiên, không ai có thể cung cấp một chiếc đĩa lớn có độ tinh khiết phù hợp và trong suốt.
Currently the largest telescopes are around eight to ten metres in size.
Hiện tại các kính thiên văn lớn nhất có kích thước khoảng từ 8 đến 10 mét.
These extremely expensive and sophisticated pieces of equipment are located primarily throughout Europe and America.
Những thiết bị cực kỳ đắt tiền và phức tạp này được đặt chủ yếu ở khắp Châu Âu và Châu Mỹ.
Dr Addams believes that the telescopes of the future will be a gigantic improvement in what is currently considered state-of-the-art.
Tiến sĩ Addams tin rằng kính viễn vọng của tương lai sẽ là một cải tiến to lớn trong lĩnh vực hiện được coi là hiện đại nhất hiện nay.
Telescopes that are 20 or 30 metres in diameter are currently being planned, and there has been a suggestion put forward by a European firm that they would like to build a 100-metre telescope.
Các kính thiên văn có đường kính 20 hoặc 30 mét hiện đang được lên kế hoạch chết tạo, và đã có một đề xuất từ một công ty châu Âu rằng họ muốn chế tạo một kính viễn vọng có đường kính 100 mét.
Says Addams, ‘The quality of the glass needed to build a 100 meter telescope is like building a lens the size of a football field and having the largest bump in that football field being a ten-thousandth of a human hair’.
Addams nói: "Chất lượng của miếng kính cần thiết để chế tạo một kính viễn vọng 100 mét giống như việc chế tạo một thấu kính có kích thước bằng một sân bóng đá và vết xước lớn nhất trong sân bóng chỉ bằng một phần mười nghìn sợi tóc người".
The engineering and technology required to build such a flawless reflective surface is most impressive.
Kỹ thuật và công nghệ cần thiết để xây dựng một bề mặt phản chiếu hoàn mỹ như vậy là điều ấn tượng nhất.

Từ vựng (37)

  • Telescope /ˈtelɪskəʊp/ (ˈtel.ə.skoʊp) (telɪskp*) — Kính viễn vọng
  • fool about/around with something /fuːl/ (fuːl) (aboutaround*) (wɪð) (ˈsʌm.θɪŋ) (ful*) — đùa cợt, làm chuyện ngớ ngẩn
  • lenses /lenz/ (n) (ˈɫɛnzəz, ˈɫɛnzɪz) (lenz*) (ˈɛn) — Thấu kính
  • play around sth/with sth (pleɪ) (əˈraʊnd) (sthwith*) (sth*) — mê mẩn, mày mò
  • patent /ˈpætnt/ (ˈpæt.ənt) (ptnt*) — bằng sáng chế
  • primitive /ˈprɪmətɪv/ (ˈprɪm.ə.t̬ɪv) (prɪmtɪv*) — thô sơ, cổ xưa
  • be credit as sth (biː) (ˈkred.ɪt) (æz) (sth*) — tin vào ai đó hoặc cái gì đó
  • refracting (adj) (rɪˈfrækt) (adj*) — khúc xạ
  • dramatic (adj) (drəˈmæt̬.ɪk) (adj*) — ấn tượng, đột ngột, gây cảm xúc mạnh mẽ
  • make on (meɪk) (ɑːn) — dựa trên
  • magnification /ˌmæɡnɪfɪˈkeɪʃn/ (n) (ˌmæɡ.nə.fəˈkeɪ.ʃən) (mnɪfɪkeɪn*) (ˈɛn) — sự phóng đại
  • extraodinary /ɪkˈstrɔːrdəneri/ (adj) (extraodinary*) (ɪkstrrdneri*) (adj*) — đặc biệt, khác lạ
  • scientific analysis eventually (ˌsaɪənˈtɪf.ɪk) (analysiseventually*) — phân tích khoa học
  • eventually (ɪˈven.tʃu.ə.li) — cuối cùng
  • standard (n) (ˈstæn.dɚd) (ˈɛn) — tiêu chuẩn, được mọi người chấp nhận
  • prism (n) (ˈprɪz.əm) (ˈɛn) — lăng trụ
  • an array of (æn) (əˈreɪ) (əv) — một dãy
  • reflective (adj) (rɪˈflek.tɪv) (adj*) — phản xạ
  • separation (n) (ˌsɛpɝˈeɪʃən) (ˈɛn) — sự biệt ly, sự chia cách
  • eyepiece (n) (ˈaɪ.piːs) (ˈɛn) — kính mặt của kính viễn vọng hoặc kính hiển vi
  • finely /ˈfaɪnli/ (adv) (ˈfaɪn.li) (faɪnli*) (adv*) — đẹp đẽ, tinh tế, tinh vi
  • diameter (n) polished (adj) (daɪˈæm.ə.t̬ɚ) (npolished*) (adj*) — đường kính bóng loáng
  • polished (adj) (ˈpɑː.lɪʃt) (adj*) — bóng loáng
  • flawless surface (n) (ˈflɑː.ləs) (ˈsɝː-) (ˈɛn) — một bề mặt không tì vết
  • operate with (ˈɑː.pə.reɪt) (wɪð) — hoạt động với
  • utmost /ˈʌtməʊst/ (adj) (ˈʌt.moʊst) (tmst*) (adj*) — hết sức, tột cùng, cực kì
  • precision (prəˈsɪʒ.ən) — sự tỉ mỉ
  • Achromatic (adj) (achromatic*) (adj*) — Tiêu sắc
  • wavelengths (n) (ˈweɪvˌɫɛŋθs) (ˈɛn) — bước sóng
  • assemble (əˈsem.bəl) — hợp nhất, gắn liền
  • plane (n) (pleɪn) (ˈɛn) — mặt phẳng
  • purity (n) (ˈpjʊr.ə.t̬i) (ˈɛn) — độ tinh khiết
  • clarity (n) (ˈkler.ə.t̬i) (ˈɛn) — rõ ràng, trong suốt
  • sophisticated /səˈfɪstɪkeɪtɪd/ (adj) (səˈfɪs.tə.keɪ.t̬ɪd) (sfɪstɪkeɪtɪd*) (adj*) — tinh vi, phức tạp
  • gigantic (adj) (ˌdʒaɪˈɡæn.t̬ɪk) (adj*) — rất lớn tiên tiến, hiện đại nhất có thể vào khoảng thời gian đó
  • state-of-the-art (adj) (steɪt) (əv) (ðiː) (ɑːrt) (adj*) — tiên tiến, hiện đại nhất có thể vào khoảng thời gian đó
  • firm (n) (fɝːm) (ˈɛn) — công ti, hãng hàng