← Danh sách bài đọc
Bài 003
History of telegraph in communication
Lịch sử điện báo trong giao tiếp
Nguồn: https://ieltssongngu.com
History of telegraph in communication
Lịch sử điện báo trong giao tiếp
Jean-Antoine Nollet was a French clergyman and physicist.
Jean-Antoine Nollet là một giáo sĩ và nhà vật lý người Pháp.
In 1746 he gathered about two hundred monks into a circle about a mile (1.6 km) in circumference, with pieces iron wire connecting them.
Năm 1746, ông tập hợp khoảng hai trăm tu sĩ thành một vòng tròn có chu vi 1,6 km, kết nối với nhau bằng các đoạn dây sắt.
He then discharged a battery of Leyden jars through the human chain and observed that each man reacted at substantially the same time to the electric shock, showing that the speed of electricity’s propagation was very high.
Sau đó, ông ta phóng một chai pin Leyden qua chuỗi người và quan sát thấy rằng mỗi người đàn ông phản ứng với sốc điện về cơ bản là cùng một lúc, cho thấy rằng tốc độ lan truyền của dòng điện là rất cao.
Given a more humane (nhân đạo) detection system, this could be a way of signaling over long distances.
Với một hệ thống phát hiện nhân đạo hơn, đây có thể là một cách truyền tín hiệu qua khoảng cách xa.
In 1748, Nollet invented one of the first electrometers, the electroscope, which detected (phát hiện) the presence of an electric charge by using electrostatic attraction and repulsion.
Vào năm 1748, Nollet đã phát minh ra một trong những máy điện kế đầu tiên, máy đo điện, phát hiện sự hiện diện của điện tích bằng cách sử dụng lực hút và lực đẩy tĩnh điện.
After the introduction of the European semaphore lines in 1792, the world’s desire to further its ability to communicate from a distance only grew.
Sau sự ra đời của các tuyến semaphore ở châu Âu vào năm 1792, mong muốn của thế giới về việc phát triển khả năng giao tiếp từ một khoảng cách xa ngày càng tăng.
People wanted a way to send and receive news from remote locations so that they could better understand what was happening in the world around them—not just what was going on in their immediate town or city.
Con người muốn có một cách để gửi và nhận tin tức từ những vị trí xa xôi để họ có thể hiểu rõ hơn những gì đang xảy ra ở thế giới xung quanh họ — không chỉ những gì đang diễn ra ở gần thị trấn hoặc thành phố của họ.
This type of communication not only appealed to the media industry, but also to private individuals and companies who wished to stay in touch with contacts.
Loại hình giao tiếp này không chỉ thu hút ngành công nghiệp truyền thông, mà còn có các cá nhân và công ty tư nhân muốn giữ liên lạc với các đối tác.
In 1840 Charles Wheatstone from Britain, with William Cooke, obtained a new patent for a telegraphic arrangement.
Năm 1840, Charles Wheatstone từ Anh, cùng với William Cooke, đã nhận được bằng sáng chế mới cho việc sắp đặt điện báo.
The new apparatus required only a single pair of wires, but the telegraph was still too costly for general purposes.
Bộ máy mới chỉ yêu cầu một cặp dây, nhưng máy điện báo vẫn quá đắt cho những mục đích chung.
In 1845, however, Cooke and Wheatstone succeeded in producing the single needle apparatus, which they patented, and from that time the electric telegraph became a practical instrument, soon adopted on all the railway lines of the country.
Tuy nhiên, vào năm 1845, Cooke và Wheatstone đã thành công trong việc sản xuất bộ máy một kim, mà họ đã được cấp bằng sáng chế, và từ đó điện báo đã trở thành một công cụ thiết thực, nhanh chóng được sử dụng trên các tuyến đường sắt của cả nước.
It was the European optical telegraph, or semaphore, that was the predecessor of the electrical recording telegraph that changed the history of communication forever.
Máy điện báo quang học châu Âu, hay semaphore, là tiền thân của máy điện báo thu âm đã thay đổi lịch sử liên lạc mãi mãi.
Building on the success of the optical telegraph, Samuel F. B. Morse completed a working version of the electrical recording telegraph, which only required a single wire to send code of dots and dashes.
Dựa trên thành công của máy điện báo quang học, Samuel F. B. Morse đã hoàn thành một dạng vận hành khác của máy điện báo thu âm, chỉ yêu cầu một sợi dây duy nhất để gửi mã dấu chấm và dấu gạch ngang.
At first, it was imagined that only a few highly skilled encoders would be able to use it but it soon became clear that many people could become proficient in Morse code.
Lúc đầu, có thể tưởng rằng chỉ một số người mã hoá có kĩ năng cao mới có thể sử dụng nó, nhưng sau đó nó sớm trở nên rõ ràng rằng mọi người đều có thể thành thạo mã Morse.
A system of lines strung on telegraph poles began to spread in Europe and America.
Một hệ thống đường dây chằng chịt trên các cột điện báo bắt đầu lan rộng ở Châu Âu và Châu Mỹ.
In the 1840s and 1850s several individuals proposed or advocated construction of a telegraph cable across the Atlantic Ocean, including Edward Thornton and Alonzo Jackman.
Trong những năm 1840 và 1850, một số người đã đề xuất hoặc ủng hộ việc xây dựng một tuyến cáp điện báo xuyên Đại Tây Dương, bao gồm cả Edward Thornton và Alonzo Jackman.
At that time there was no material available for cable insulation and the first breakthrough came with the discovery of a rubber-like latex called gutta percha.
Vào thời điểm đó, không có vật liệu có sẵn để làm cách điện cho cáp và bước đột phá đầu tiên đến với việc phát hiện ra một loại mủ gần giống cao su gọi là gutta-percha.
Introduced to Britain in 1843, gutta percha is the gum of a tree native to the Malay Peninsula and Malaysia.
Du nhập tới Anh vào năm 1843, gutta percha là chất nhầy của một loại cây bản địa đến từ Bán đảo Mã Lai và Malaysia.
After the failure of their first cable in 1850, the British brothers John and Jacob Brett laid a successful submarine cable from Dover to Calais in 1851.
Sau sự cố của tuyến cáp đầu tiên vào năm 1850, hai anh em người Anh John và Jacob Brett đã đặt thành công một tuyến cáp ngầm từ Dover đến Calais vào năm 1851.
This used two layers of gutta percha insulation and an armoured outer layer.
Tuyến cáp này sử dụng hai lớp cách điện gutta percha và một lớp bọc thép bên ngoài.
With thin wire and thick insulation, it floated and had to be weighed down with lead.
Với mắc dây mỏng và lớp cách điện dày, nó nổi lên và phải dùng quặng chì đè xuống.
In the case of first submarine-cable telegraphy, there was the limitation of knowledge of how its electrical properties were affected by water.
Ở trường hợp của máy điện tín cáp ngầm đầu tiên, có sự hạn chế về kiến thức đối với việc làm thế nào mà các đặc tính điện bị ảnh hưởng bởi nước.
The voltage which may be impressed on the cable was limited to a definite value.
điện áp được ấn định trên cáp bị giới hạn ở một giá trị xác định.
Moreover, for certain reasons, the cable had an impedance associated with it at the sending end which could make the voltage on the cable differ from the voltage applied to the sending-end apparatus.
Hơn nữa, vì một số lý do nhất định, cáp có trở kháng liên kết với nó ở đầu truyền, điều này có thể làm cho điện áp trên cáp khác với điện áp đặt vào thiết bị đầu truyền.
In fact, the cable was too big for a single boat, so two had to start in the middle of the Atlantic, join their cables and sail in opposite directions.
Trên thực tế, sợi dây cáp quá lớn đối với một chiếc thuyền, vì vậy hai chiếc phải xuất phát ở giữa Đại Tây Dương, nối dây cáp vào nhau và chèo thuyền ngược hướng.
Amazingly, the first official telegram to pass between two continents was a letter of congratulation from Queen Victoria of the United Kingdom to the President of the United States, James Buchanan, on August 16, 1858.
Thật ngạc nhiên, bức điện tín chính thức đầu tiên đi qua giữa hai lục địa là một bức thư chúc mừng từ Nữ hoàng Victoria của Vương quốc Anh đến Tổng thống Hoa Kỳ, James Buchanan, vào ngày 16 tháng 8 năm 1858.
However, signal quality declined rapidly, slowing transmission to an almost unusable speed and the cable was destroyed the following month.
Tuy nhiên, chất lượng tín hiệu suy giảm nhanh chóng, đường truyền chậm đến mức gần như là tốc độ không thể sử dụng và cáp đã bị phá hủy vào tháng sau đó.
To complete the link between England and Australia, John Pender formed the British Australian Telegraph Company.
Để hoàn thiện mối liên kết giữa Anh và Úc, John Pender đã thành lập Công ty Điện báo Anh-Úc.
The first stage was to lay a 557nm cable from Singapore to Batavia on the island of Java in 1870.
Giai đoạn đầu tiên là đặt một tuyến cáp 557nm từ Singapore đến Batavia trên đảo Java vào năm 1870.
It seemed likely that it would come ashore at the northern port of Darwin from where it might connect around the coast to Queensland and New South Wales.
Có vẻ như nó sẽ đi vào bờ tại cảng phía bắc Darwin, từ đó nó có thể kết nối quanh bờ biển đến Queensland và New South Wales.
It was an undertaking more ambitious than spanning ocean.
Đó là một việc làm đầy tham vọng hơn là trải dài khắp đại dương.
Flocks of sheep had to be driven with the 400 workers to provide food.
Bầy cừu đã được lùa với 400 công nhân để cung cấp thức ăn.
They needed horses and bullock carts and, for the parched interior, camels.
Họ cần ngựa và xe bò, cùng với lạc đà cho địa hình khô cằn.
In the north, tropical rains left the teams flooded.
Ở phía Bắc, những cơn mưa nhiệt đới khiến các đội thi công bị ngập lụt.
In the centre, it seemed that they would die of thirst.
Ở trung tâm, dường như họ sẽ chết vì khát.
One critical section in the red heart of Australia involved finding a route through the McDonnell mountain range and then finding water on the other side.
Một khu vực quan trọng ở hồng tâm nước Úc liên quan đến việc tìm đường xuyên qua dãy núi McDonnell và sau đó tìm nước ở phía bên kia.
The water was not only essential for the construction teams.
Nước không chỉ cần thiết cho các đội xây dựng.
There had to be telegraph repeater stations every few hundred miles to boost the signal and the staff obviously had to have a supply of water.
Cứ cách vài trăm dặm lại phải có các trạm lặp lại điện báo để tăng tín hiệu và các nhân viên rõ ràng phải có nguồn cung cấp nước.
On August 22, 1872, the Northern and Southern sections of the Overland Telegraph Line were connected, uniting the Australian continent and within a few months, Australia was at last in direct contact with England via the submarine cable, too.
Vào ngày 22 tháng 8 năm 1872, các phần phía Bắc và phía Nam của Đường dây điện tín trên bộ được kết nối, liên kết với lục địa Úc và trong vòng vài tháng, nước Úc cuối cùng cũng đã liên lạc trực tiếp được với nước Anh qua cáp ngầm.
This allowed the Australian Government to receive news from around the world almost instantaneously for the first time.
Điều này cho phép Chính phủ Úc lần đầu tiên nhận được tin tức từ khắp nơi trên thế giới gần như ngay lập tức.
It could cost several pounds to send a message and it might take several hours for it to reach its destination on the other side of the globe, but the world would never be the same again.
Có thể tốn vài pound để gửi một tin nhắn và có lẽ sẽ mất vài giờ để nó đến đích ở bên kia địa cầu, nhưng thế giới sẽ không bao giờ như cũ nữa.
The telegraph was the first form of communication over a great distance and was a landmark in human history.
Điện báo là phương thức liên lạc đầu tiên trên một khoảng cách rất xa và là một bước ngoặt trong lịch sử loài người.
Từ vựng (38)
- clergyman (ˈklɝː.dʒi.mən) — giáo sĩ
- physicist (ˈfɪz.ɪ.sɪst) — nhà vật lý
- monk (ˈməŋk) — tu sĩ
- circumference (sɚˈkʌm.fɚ.əns) — chu vi
- observe (əbˈzɝːv) — quan sát
- substantially (səbˈstæn.ʃəl.i) — một cách đáng kể
- propagation (ˌprɑː.pəˈɡeɪ.ʃən) — sự lan truyền
- electrometers (electrometers*) — điện kế
- electroscope (electroscope*) — máy đo điện
- presence (ˈprez.əns) — sự hiện diện
- electrostatic (iˌlek.troʊˈstæt̬.ɪk) — tĩnh điện
- repulsion (rɪˈpʌl.ʃən) — lực đẩy
- attraction (əˈtræk.ʃən) — lực hút
- semaphore (ˈsem.ə.fɔːr) — công cụ với tháp cao dùng để truyền tin thông qua thị giác bằng ngôn ngữ ký hiệu hay cờ.
- patent (ˈpæt.ənt) — bằng sáng chế
- apparatus (ˌæp.əˈræt̬.əs) — bộ máy, thiết bị
- optical (ˈɑːp.tɪ.kəl) — quang học
- predecessor (ˈpred.ə.ses.ɚ) — tiền thân
- proficient (prəˈfɪʃ.ənt) — thành thạo
- propose (prəˈpoʊz) — đề xuất
- advocate (ˈæd.və.keɪt) — ủng hộ
- insulation (ˌɪn.səˈleɪ.ʃən) — vật liệu cách điện/nhiệt
- latex (ˈleɪ.teks) — mủ cao su
- properties (ˈpɹɑpɝtiz) — tính chất
- voltage (ˈvoʊl.t̬ɪdʒ) — điện áp
- impedance (ɪmˈpiː.dəns) — trở kháng
- continent (ˈkɑːn.tən.ənt) — lục địa
- transmission (trænˈsmɪʃ.ən) — sự truyền tải
- coast (koʊst) — bờ biển
- ashore (əˈʃɔːr) — trên bờ
- undertaking (ˈʌn.dɚˌteɪ.kɪŋ) — sự đảm nhiệm
- flock (flɑːk) — bầy đàn
- parched (pɑːrtʃt) — khô cằn
- interior (ɪnˈtɪr.i.ɚ) — nội địa
- instantaneously (ˌɪn.stənˈteɪ.ni.əs.li) — ngay lập tức
- immidiate (immidiate*) — nearest in space or relationship
- working (adj) of sth (ˈwɝː.kɪŋ) (adj*) (əv) (sth*) — cách hoạt động, cách vận hành của cái gì
- gum (ɡʌm) — a sticky substance obtained from the stems of some trees and plants